Các tin của tác giả: Ánh Hồng - Văn Hới (Có 4 kết quả)
Phát huy vai trò nòng cốt của mặt trận
Phát huy vai trò nòng cốt của mặt trận
Hướng tới Đại hội Đại biểu Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam tỉnh Lai Châu lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2025-2030, các địa phương trong tỉnh sôi nổi thi đua lập thành tích chào mừng. Đại hội là dịp để nhìn lại chặng đường nỗ lực, đổi mới, khẳng định vai trò của mặt trận trong củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ứng dụng đồng bộ công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ
Ứng dụng đồng bộ công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ
Trong điều kiện còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhưng chuyển đổi số (CĐS) được ngành Y tế tỉnh xác định là nhiệm vụ trọng tâm, hướng tới hiện đại hóa trong hoạt động khám, chữa bệnh (KCB). Từ đó, toàn ngành nỗ lực ứng dụng đồng bộ công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
Anh Mán tiên phong, gương mẫu
Anh Mán tiên phong, gương mẫu
Ở vùng đất khí hậu khắc nghiệt như xã Pu Sam Cáp, ít ai nghĩ rằng có thể trồng được cây dưa hấu, dưa lê. Song bằng sự kiên trì và tinh thần tiên phong, anh Quàng Văn Mán - Trưởng bản Ná Đon từng bước khẳng định hiệu quả mô hình trồng dưa, mang lại thu nhập ổn định cho gia đình; đồng thời mở ra hướng phát triển mới cho bà con trong bản học tập và làm theo.
Quả sơn tra khó tiêu thụ
Quả sơn tra khó tiêu thụ
Mùa thu hoạch quả sơn tra (táo mèo) ở xã Tủa Sín Chải đã bắt đầu. Trên các sườn đồi cao, cây sơn tra trĩu quả, sắc vàng nhuộm cả một vùng. Thế nhưng, các hộ lại canh cánh nỗi lo không có đầu ra cho sản phẩm, dù đã hơn một thập kỷ trồng và chăm sóc loại cây này.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,055.00
26,085.00
26,385.00
EUR
29,854.58
30,156.14
31,428.58
JPY
160.30
161.92
170.49
CNY
3,671.80
3,708.89
3,827.67
KRW
15.43
17.14
18.60
SGD
19,894.41
20,095.37
20,780.49
DKK
-
4,024.89
4,178.80
THB
740.70
823.00
857.90
SEK
-
2,806.50
2,925.50
SAR
-
6,965.17
7,264.94
RUB
-
319.20
353.34
NOK
-
2,557.82
2,666.28
MYR
-
6,409.40
6,548.84
KWD
-
85,413.35
89,553.36
CAD
18,448.95
18,635.30
19,232.13
CHF
32,104.64
32,428.93
33,467.53
INR
-
289.85
302.32
HKD
3,274.16
3,307.24
3,433.70
GBP
34,487.76
34,836.13
35,951.82
AUD
17,178.61
17,352.13
17,907.87