Trường Chính trị tỉnh khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã

Trường Chính trị tỉnh khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã

09/10/2026 09:30

Sáng 9/10, Trường Chính trị tỉnh Lai Châu tổ chức khai mạc 2 lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND thuộc 6 xã và 2 phường trên địa bàn tỉnh. Dự lễ khai mạc và trực tiếp quán triệt các chuyên đề tại lớp bồi dưỡng có đồng chí Lê Chí Công – Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh; Chủ tịch HĐND các xã và các học viên thuộc diện bồi dưỡng.

Kết luận 99-KL/TW: Xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới
Kết luận 99-KL/TW: Xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới
Bộ Chính trị vừa ban hành Kết luận số 99-KL/TW ngày 28/9/2026 về khai thác, quản trị và bảo vệ không gian tầm thấp phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới. Việc xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới của đất nước và không gian chủ quyền đặc biệt mở ra dư địa phát triển một ngành công nghệ chiến lược, tạo động lực tăng trưởng mới, đồng thời đặt ra yêu cầu quản trị hiện đại, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an toàn.
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc cử tri xã Nậm Tăm
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc cử tri xã Nậm Tăm
Sáng 6/10, Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tại xã Nậm Tăm. Tham gia hội nghị tiếp xúc cử tri có các đồng chí: Hoàng Quốc Khánh – Tỉnh uỷ viên, Phó Trưởng Đoàn chuyên trách Đoàn ĐBQH tỉnh; Vũ Minh Đạo - ĐBQH hoạt động chuyên trách tại Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; Cà Thị Thắm - viên chức Phòng Nghệ thuật biểu diễn, Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,610.00
25,640.00
26,020.00
EUR
28,229.13
28,514.27
29,718.19
JPY
157.29
158.88
168.13
CNY
3,756.18
3,794.12
3,915.74
KRW
16.61
18.45
20.02
SGD
19,640.38
19,838.77
20,515.68
DKK
-
3,804.85
3,950.45
THB
677.38
752.64
784.58
SEK
-
2,538.82
2,646.54
SAR
-
6,842.95
7,137.64
RUB
-
289.12
320.05
NOK
-
2,648.38
2,760.75
MYR
-
6,251.09
6,387.26
KWD
-
83,354.73
87,397.22
CAD
17,707.17
17,886.03
18,459.35
CHF
30,279.39
30,585.24
31,565.62
INR
-
265.33
276.76
HKD
3,198.48
3,230.79
3,354.42
GBP
33,300.60
33,636.97
34,715.17
AUD
17,522.39
17,699.39
18,266.72