MULTIMEDIA
Infographic
Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

03/01/2026 08:43

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tỉnh Lai Châu xác định phát triển Chính quyền số là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026–2030 thể hiện quyết tâm chính trị của tỉnh trong xây dựng nền hành chính hiện đại, minh bạch, lấy người dân làm trung tâm, từng bước hướng tới Chính quyền thông minh, vận hành trên nền tảng dữ liệu và công nghệ số.

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LAI CHÂU LẦN THỨ XV, NHIỆM KỲ 2025-2030
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LAI CHÂU LẦN THỨ XV, NHIỆM KỲ 2025-2030
Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025-2030 đã diễn ra thành công tốt đẹp. Đại hội đã thống nhất thông qua các chỉ tiêu, Nghị quyết quan trọng. Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu xin giới thiệu những nội dung chính của Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu, nhiệm kỳ 2025-2030.
Phát triển hạ tầng giao thông: "Chìa khóa" thu hút đầu tư
Phát triển hạ tầng giao thông: "Chìa khóa" thu hút đầu tư
Xác định giao thông luôn phải đi trước, đón đầu, những năm qua, tỉnh Lai Châu huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, lấy hạ tầng giao thông làm trọng tâm. Nhờ đó, hệ thống hạ tầng của tỉnh từng bước được đồng bộ, hiện đại, tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng liên kết vùng, thúc đẩy hội nhập quốc tế đưa Lai Châu trở thành điểm sáng của vùng Tây Bắc.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,047.00
26,077.00
26,377.00
EUR
30,045.21
30,348.70
31,653.29
JPY
161.90
163.54
172.32
CNY
3,663.11
3,700.11
3,821.52
KRW
15.72
17.47
18.97
SGD
19,894.26
20,095.21
20,796.12
DKK
-
4,053.18
4,211.37
THB
734.64
816.27
851.53
SEK
-
2,794.58
2,915.29
SAR
-
6,967.46
7,272.84
RUB
-
313.80
347.62
NOK
-
2,557.02
2,667.47
MYR
-
6,410.26
6,554.70
KWD
-
84,945.88
89,130.91
CAD
18,697.13
18,885.99
19,505.67
CHF
32,290.98
32,617.15
33,687.36
INR
-
290.86
303.60
HKD
3,281.34
3,314.49
3,443.85
GBP
34,395.91
34,743.35
35,883.32
AUD
17,113.45
17,286.31
17,853.50