Kết luận 99-KL/TW: Xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới
Kết luận 99-KL/TW: Xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới
Bộ Chính trị vừa ban hành Kết luận số 99-KL/TW ngày 28/9/2026 về khai thác, quản trị và bảo vệ không gian tầm thấp phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới. Việc xác định không gian tầm thấp là tài nguyên quốc gia, không gian phát triển mới của đất nước và không gian chủ quyền đặc biệt mở ra dư địa phát triển một ngành công nghệ chiến lược, tạo động lực tăng trưởng mới, đồng thời đặt ra yêu cầu quản trị hiện đại, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an toàn.
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc cử tri xã Nậm Tăm
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc cử tri xã Nậm Tăm
Sáng 6/10, Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tại xã Nậm Tăm. Tham gia hội nghị tiếp xúc cử tri có các đồng chí: Hoàng Quốc Khánh – Tỉnh uỷ viên, Phó Trưởng Đoàn chuyên trách Đoàn ĐBQH tỉnh; Vũ Minh Đạo - ĐBQH hoạt động chuyên trách tại Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; Cà Thị Thắm - viên chức Phòng Nghệ thuật biểu diễn, Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Thư chúc mừng lãnh đạo Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Thư chúc mừng lãnh đạo Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Ngày 5-10, tại Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa X nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đã bầu đồng chí Sonexay Siphandone giữ chức Chủ tịch Quốc hội và đồng chí Saleumxay Kommasith giữ chức Thủ tướng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Nhân dịp này, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn đã gửi thư chúc mừng đồng chí Thủ tướng và Chủ tịch Quốc hội mới của Lào.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,690.00
25,720.00
26,100.00
EUR
28,268.66
28,554.20
29,759.67
JPY
157.68
159.27
168.54
CNY
3,768.21
3,806.28
3,928.26
KRW
16.72
18.58
20.16
SGD
19,696.64
19,895.60
20,574.35
DKK
-
3,810.58
3,956.38
THB
679.28
754.75
786.77
SEK
-
2,539.76
2,647.51
SAR
-
6,862.15
7,157.63
RUB
-
287.88
318.68
NOK
-
2,655.31
2,767.96
MYR
-
6,273.53
6,410.16
KWD
-
83,613.09
87,667.69
CAD
17,727.14
17,906.21
18,480.08
CHF
30,296.72
30,602.75
31,583.53
INR
-
266.19
277.65
HKD
3,208.52
3,240.93
3,364.93
GBP
33,343.23
33,680.03
34,759.44
AUD
17,571.66
17,749.15
18,317.99