Xã Hội
Giáo dục
Hai học sinh THPT Chu Văn An xuất sắc giành Huy chương Vàng WICO 2026

Hai học sinh THPT Chu Văn An xuất sắc giành Huy chương Vàng WICO 2026

02/08/2026 20:54

Hai em học sinh THPT Chu Văn An tỉnh Lai Châu xuất sắc giành Huy chương Vàng tại cuộc thi WICO 2026 là thành quả xứng đáng cho quá trình học tập, nghiên cứu và nỗ lực không ngừng. Thành tích này không chỉ khẳng định năng lực, bản lĩnh và khát vọng chinh phục tri thức của học sinh vùng cao, mà còn minh chứng rằng với ý chí và sự quyết tâm, các em hoàn toàn có thể vượt qua mọi ranh giới trong nước để vươn ra đấu trường quốc tế. Đây là niềm tự hào của ngành giáo dục Lai Châu, đồng thời là nguồn cảm hứng, động lực để thế hệ học sinh tiếp tục nuôi dưỡng ước mơ, không ngừng sáng tạo và hội nhập với thế giới.

Nâng cao năng lực số cho học sinh phổ thông giai đoạn 2026-2030
Nâng cao năng lực số cho học sinh phổ thông giai đoạn 2026-2030
Nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Trung ương và của tỉnh về đổi mới giáo dục, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch số 5772/KH-UBND về nâng cao năng lực số cho học sinh phổ thông giai đoạn 2026-2030. Kế hoạch hướng tới trang bị cho học sinh các kỹ năng số thiết yếu, hình thành năng lực công dân số, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo quyết liệt chuẩn bị năm học 2026-2027 gắn với đột phá phát triển giáo dục
Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo quyết liệt chuẩn bị năm học 2026-2027 gắn với đột phá phát triển giáo dục
Sáng 8/7, Thường trực Tỉnh uỷ tổ chức buổi làm việc với Đảng uỷ UBND tỉnh và các địa phương về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT); Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 4/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng GD&ĐT trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030 và công tác chuẩn bị năm học 2026-2027. Đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì buổi làm việc.
Chuẩn bị các điều kiện cho Lễ khánh thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Phong Thổ
Chuẩn bị các điều kiện cho Lễ khánh thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Phong Thổ
Sáng 6/7, đồng chí Tống Thanh Hải - Ủy viên Ban Thường vụ (BTV) Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh chủ trì cuộc họp nghe các đơn vị báo cáo công tác chuẩn bị cho Lễ khánh thành Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở (THCS) xã Phong Thổ. Tham dự cuộc họp có các đồng chí đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, xã Phong Thổ.
Bí thư Tỉnh uỷ Lê Minh Ngân kiểm tra tình hình xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Phong Thổ
Bí thư Tỉnh uỷ Lê Minh Ngân kiểm tra tình hình xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Phong Thổ
Sáng 5/7, đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh kiểm tra tình hình xây dựng dự án Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Phong Thổ. Cùng đi có các đồng chí: Tống Thanh Hải - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh; Lê Đức Dục - Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Lò Văn Cương - Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; lãnh đạo Đảng ủy UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; lãnh đạo xã Phong Thổ.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,070.00
26,100.00
26,480.00
EUR
29,580.17
29,878.96
31,139.66
JPY
163.05
164.70
174.31
CNY
3,795.49
3,833.83
3,956.61
KRW
15.89
17.65
19.15
SGD
20,006.05
20,208.13
20,897.07
DKK
-
3,987.19
4,139.65
THB
695.66
772.96
805.73
SEK
-
2,714.44
2,829.54
SAR
-
6,960.83
7,260.40
RUB
-
314.31
347.92
NOK
-
2,720.66
2,836.02
MYR
-
6,379.67
6,518.46
KWD
-
84,978.23
89,097.04
CAD
18,292.96
18,477.74
19,069.51
CHF
31,798.16
32,119.35
33,148.00
INR
-
274.05
285.85
HKD
3,257.98
3,290.89
3,416.73
GBP
34,565.28
34,914.42
36,032.58
AUD
18,047.31
18,229.61
18,813.43