Doanh nghiệp chậm trả lương phải trả đủ tiền lương và tiền lãi

Doanh nghiệp chậm trả lương phải trả đủ tiền lương và tiền lãi

22/10/2026 10:59

Nghị định số 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về lao động, trong đó có hành vi chậm trả lương. Ngoài bị phạt tiền theo số lượng người lao động bị vi phạm, doanh nghiệp còn phải trả đủ tiền lương chậm trả và khoản tiền lãi theo quy định.

Cấp 50 nghìn cây giống đương quy và phân bón cho nông dân phường Tân Phong
Cấp 50 nghìn cây giống đương quy và phân bón cho nông dân phường Tân Phong
Trong 2 ngày (14-15/10), Ban Quản lý dự án "tăng cường năng lực sản xuất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu cho nông hộ nhỏ" đã tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất cây đương quy theo hướng hữu cơ và cấp cây giống, phân bón cho Tổ hội nông dân nghề nghiệp sản xuất cây dược liệu thuộc dự án tại phường Tân Phong.
Tăng tốc, quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số
Tăng tốc, quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số
Với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 9 tháng đầu năm 2026 ước tăng 9,62%, Lai Châu đang tiến gần mục tiêu tăng trưởng 10% cả năm. Kết quả này tạo nền tảng quan trọng để tỉnh tiếp tục khai thác tiềm năng, khơi thông nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư; đồng thời, phát huy thế mạnh từng ngành, lĩnh vực, quyết tâm hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) năm 2026.
Chủ động, quyết liệt, sáng tạo, linh hoạt, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Chủ động, quyết liệt, sáng tạo, linh hoạt, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Chiều 14/10, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ làm việc với Đảng ủy UBND tỉnh về tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng, nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2026 của các xã, phường. Đồng chí Lê Minh Ngân - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì buổi làm việc.
Lai Châu quyết tâm tăng trưởng GRDP 10%, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026
Lai Châu quyết tâm tăng trưởng GRDP 10%, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026
Chiều 14/10, Ban Chỉ đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng và giải ngân vốn đầu tư công tỉnh tổ chức phiên họp (lần thứ 5) nhằm đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh 9 tháng; xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 3 tháng cuối năm 2026. Đồng chí Lê Minh Ngân - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chủ trì phiên họp.
Bí thư Tỉnh ủy Lê Minh Ngân: Cải cách mạnh mẽ, khơi thông nguồn lực, tạo đà cho doanh nghiệp bứt phá
Bí thư Tỉnh ủy Lê Minh Ngân: Cải cách mạnh mẽ, khơi thông nguồn lực, tạo đà cho doanh nghiệp bứt phá
Chiều 13/10, tại Trung tâm Hội nghị - Văn hoá tỉnh, UBND tỉnh tổ chức Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, doanh nhân nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10/2026. Đồng chí Lê Minh Ngân - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị.
Hạt nhân phát triển kinh tế ở Bum Tở
Hạt nhân phát triển kinh tế ở Bum Tở
Xã Bum Tở có địa hình rộng, giao thông không thuận lợi; hầu hết các thôn, bản thuộc diện đặc biệt khó khăn, do đó, phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững vẫn là một hành trình không ít thử thách. Đồng hành cùng điạ phương, những người có uy tín đã gương mẫu trong phát triển kinh tế; vận động bà con thay đổi nếp nghĩ, cách làm; lan tỏa ý thức xây dựng quê hương ngày càng đổi mới.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,620.00
25,650.00
26,030.00
EUR
28,287.90
28,573.64
29,780.05
JPY
157.29
158.88
168.13
CNY
3,772.44
3,810.54
3,932.68
KRW
16.85
18.72
20.31
SGD
19,698.76
19,897.73
20,576.64
DKK
-
3,812.45
3,958.34
THB
678.45
753.83
785.82
SEK
-
2,560.46
2,669.10
SAR
-
6,849.43
7,144.40
RUB
-
300.20
332.32
NOK
-
2,704.89
2,819.66
MYR
-
6,268.85
6,405.40
KWD
-
83,414.10
87,459.42
CAD
17,937.35
18,118.54
18,699.29
CHF
30,555.74
30,864.38
31,853.68
INR
-
271.98
283.70
HKD
3,200.38
3,232.70
3,356.40
GBP
33,728.95
34,069.64
35,161.69
AUD
17,697.88
17,876.64
18,449.65