Xã Hội
Ytế
Lai Châu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

Lai Châu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

06/10/2026 10:24

Trong bối cảnh nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân, Lai Châu triển khai Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Chương trình tập trung củng cố y tế cơ sở, chủ động phòng bệnh, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số và tăng cường chăm sóc các nhóm dễ bị tổn thương.

Lai Châu chủ động phòng, chống bệnh tay chân miệng tại các cơ sở giáo dục
Lai Châu chủ động phòng, chống bệnh tay chân miệng tại các cơ sở giáo dục
Theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, trong 8 tháng đầu năm 2026, cả nước ghi nhận gần 100.000 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng, cao hơn 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2025. Trước tình hình đó, Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu yêu cầu ngành Giáo dục, ngành Y tế và UBND các xã, phường tăng cường tuyên truyền, bảo đảm vệ sinh trường lớp, đồng thời phối hợp phát hiện, xử lý và báo cáo kịp thời các trường hợp nghi ngờ, mắc bệnh.
Nâng tầm y tế cơ sở
Nâng tầm y tế cơ sở
Y tế cơ sở được ví như “lá chắn tuyến đầu” trong công tác chăm sóc sức khỏe (CSSK) nhân dân. Khi bàn giao về xã quản lý, đặc biệt, trước yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tỉnh đã tập trung đầu tư nguồn lực, tăng cường bác sĩ cho trạm y tế, từng bước nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh (KCB), đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của người dân.
Lai Châu: Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông
Lai Châu: Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông
Thực hiện Công văn số 5983/BGDĐT-HSSV của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, bảo đảm công tác chăm sóc, theo dõi sức khỏe học sinh ngay từ đầu năm học. Theo đó, nhiều nhiệm vụ cụ thể được giao cho ngành Giáo dục, ngành Y tế và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
 Nậm Hàng: Tiếp nhận trên 150 đơn vị máu đợt 2 năm 2026
Nậm Hàng: Tiếp nhận trên 150 đơn vị máu đợt 2 năm 2026
Sáng 11/9, tại Trung tâm Hội nghị - Văn hóa xã Nậm Hàng, Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện xã Nậm Hàng phối hợp với Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện các xã: Mường Mô, Lê Lợi tổ chức tiếp nhận máu tình nguyện đợt 2 năm 2026. Đồng chí Bùi Việt Cường - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh dự và động viên người tham gia hiến máu.
Hội nghị trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân
Hội nghị trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân
Chiều 10/9, Ban Chỉ đạo khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân tỉnh Lai Châu (Ban Chỉ đạo tỉnh) tổ chức Hội nghị trực tuyến (lần thứ 9). Hội nghị được kết nối trực tuyến đến điểm cầu UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cộng đồng khỏe mạnh
─ Khám sức khỏe miễn phí ─ Xây dựng cộng đồng khỏe mạnh
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc (BVCS) và nâng cao sức khỏe nhân dân; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 6/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ (KSKĐK) hoặc khám sàng lọc miễn phí (KSLMP) cho người dân, Tỉnh uỷ ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 4/3/2026 về một số giải pháp tăng cường BVCS và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2026-2030, các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, tỉnh. Trong đó, đặt mục tiêu từ năm 2026, người dân được KSKĐK ít nhất 1 lần/năm và được lập sổ sức khỏe điện tử.
Khám, phẫu thuật miễn phí cho trẻ em hở môi, hàm ếch tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Khám, phẫu thuật miễn phí cho trẻ em hở môi, hàm ếch tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nhằm hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là trẻ bị hở môi, hàm ếch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tổ chức chương trình khám sàng lọc và phẫu thuật miễn phí trong tháng 11/2026. Chương trình có sự tham gia của các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật tạo hình và hàm mặt.
Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân biên giới
Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân biên giới
Hưởng ứng Chiến dịch 90 ngày đêm khám sức khỏe miễn phí toàn dân, xã Dào San tích cực triển khai khám sức khoẻ cho bà con. Với tinh thần trách nhiệm cao, không quản ngại khó khăn, vất vả, lực lượng y tế đã mang dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến các bản vùng sâu, vùng xa, góp phần chăm sóc sức khỏe nhân dân biên giới.
Tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng năm 2026
Tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng năm 2026
Trước nguy cơ một số loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (vắc xin BCG, Viêm gan B, vắc xin DPT-VGB-Hib mũi 3, bOPV lần 3, IPV mũi 2, Rota, Sởi, VNNB mũi 2, mũi 3, Uốn ván cho phụ nữ có thai) không đạt tiến độ theo kế hoạch năm 2026, UBND tỉnh Lai Châu yêu cầu ngành Y tế và các ngành, địa phương tăng cường rà soát đối tượng, tổ chức tiêm bù, tiêm vét, nâng cao tỷ lệ tiêm chủng, bảo đảm không bỏ sót đối tượng, góp phần chủ động phòng, chống dịch bệnh.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,770.00
25,800.00
26,180.00
EUR
28,472.50
28,760.10
29,974.12
JPY
158.17
159.77
169.06
CNY
3,778.11
3,816.27
3,938.56
KRW
16.79
18.66
20.25
SGD
19,794.60
19,994.54
20,676.57
DKK
-
3,838.00
3,984.83
THB
682.19
757.99
790.14
SEK
-
2,543.56
2,651.46
SAR
-
6,884.64
7,181.05
RUB
-
288.27
319.10
NOK
-
2,656.51
2,769.20
MYR
-
6,296.77
6,433.87
KWD
-
83,871.46
87,938.17
CAD
17,752.01
17,931.32
18,505.92
CHF
30,452.45
30,760.05
31,745.72
INR
-
268.11
279.66
HKD
3,218.27
3,250.78
3,375.14
GBP
33,527.30
33,865.96
34,951.16
AUD
17,658.88
17,837.25
18,408.82