Xã Hội
Giáo dục
Kỳ 2: Hành động từ cơ sở

Kỳ 2: Hành động từ cơ sở

14/05/2026 14:40

Từ tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 4/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030, các trường học đang từng bước cụ thể hóa bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế. Trong đó, đẩy mạnh chuyển đổi số (CĐS), ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy được xem là hướng đi quan trọng.

Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030
Để đảm bảo chỉ tiêu về xây dựng trường chuẩn quốc gia trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV nhiệm kỳ 2026-2030; Nghị quyết số 96-NQ/HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Lai Châu, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đến năm 2030 có 81,2% trường đạt chuẩn.
Lai Châu ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Lai Châu ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026–2030, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thiện cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025
12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), năm 2025 có 12 nhóm ngành đào tạo có số thí sinh theo học lớn nhất. Trong đó, đứng đầu về quy mô là nhóm ngành kinh doanh và quản lý với 146.203 sinh viên. Theo sau là các nhóm ngành công nghệ kỹ thuật: 72.538; nhân văn: 65.826; máy tính và công nghệ thông tin: 62.397; sức khỏe 53.250; kỹ thuật: 39.934; khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 37.988; Khoa học xã hội và hành vi: 33.004…
Sắp xếp trường học: Chỉ sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vi 1 đơn vị hành chính cấp xã
Sắp xếp trường học: Chỉ sáp nhập trường, điểm trường trong phạm vi 1 đơn vị hành chính cấp xã
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW, trong đó định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp giáo dục. Điểm đáng chú ý là việc sáp nhập trường, điểm trường chỉ thực hiện trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã.
Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh”
Sáng ngày 20/4, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp với Tổ chức Plan International Quốc tế tại Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết năm thứ nhất Dự án “Vui đến trường - Thúc đẩy môi trường học tập An toàn và Bình đẳng cho học sinh tại Lai Châu”.
Góp phần bảo đảm chất lượng và tiến độ
─ Giám sát tiến độ xây dựng trường nội trú vùng biên ─ Góp phần bảo đảm chất lượng và tiến độ
Trên tuyến biên giới của tỉnh, những công trường xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS) đang ngày đêm rộn ràng nhịp thi công. Từ nền đất còn ngổn ngang, những khối bê tông kiên cố dần vươn lên, từng dãy lớp học hình thành, hiện thực hóa kỳ vọng về một không gian học tập khang trang, đồng bộ cho học sinh vùng cao. Cùng với đảm bảo tiến độ xây dựng, công tác giám sát tại hiện trường được cơ quan chuyên môn, đơn vị chủ đầu tư, đơn vị tư vấn của tỉnh đặc biệt quan tâm.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,102.00
26,132.00
26,382.00
EUR
30,073.95
30,377.72
31,659.36
JPY
161.57
163.20
171.83
CNY
3,784.14
3,822.37
3,944.77
KRW
15.29
16.99
18.44
SGD
20,166.80
20,370.50
21,064.91
DKK
-
4,054.50
4,209.52
THB
719.05
798.94
832.81
SEK
-
2,769.21
2,886.62
SAR
-
6,982.86
7,283.36
RUB
-
340.71
377.15
NOK
-
2,815.42
2,934.79
MYR
-
6,640.17
6,784.61
KWD
-
85,533.81
89,679.24
CAD
18,737.40
18,926.66
19,532.74
CHF
32,865.98
33,197.96
34,261.04
INR
-
273.79
285.57
HKD
3,270.05
3,303.08
3,429.37
GBP
34,718.68
35,069.37
36,192.38
AUD
18,614.88
18,802.91
19,405.02