Xã Hội
Giáo dục
Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030

Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2026 - 2030

27/04/2026 14:55

UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Kế hoạch xây dựng, công nhận trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026–2030, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thiện cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Hội thảo hành trình khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ trung học phổ thông
Hội thảo hành trình khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ trung học phổ thông
Chiều 14/4, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp với Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức chương trình Hội thảo hành trình khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ THPT theo hình thức trực tiếp và trực tuyến đến các trường THPT trên địa bàn. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Công Tiệp - Phó Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam phát biểu tại hội thảo. Dự Hội thảo còn có các chuyên gia Học viện Nông nghiệp Việt Nam; cán bộ, quản lý, giáo viên và học sinh Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn.
Tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
Tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
Thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính, năm học 2025-2026, hệ thống trường, lớp trên địa bàn xã Lê Lợi có nhiều thay đổi về quy mô, tổ chức và phương thức quản lý. Cùng với triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, xã đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở (THCS).

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,106.00
26,136.00
26,366.00
EUR
30,059.96
30,363.59
31,644.65
JPY
159.98
161.60
170.14
CNY
3,758.89
3,796.86
3,918.45
KRW
15.45
17.16
18.62
SGD
20,121.18
20,324.42
21,017.27
DKK
-
4,052.77
4,207.72
THB
716.55
796.17
829.93
SEK
-
2,792.33
2,910.72
SAR
-
6,982.63
7,283.12
RUB
-
334.80
370.60
NOK
-
2,773.81
2,891.41
MYR
-
6,600.66
6,744.24
KWD
-
85,473.42
89,615.97
CAD
18,826.43
19,016.60
19,625.57
CHF
32,648.77
32,978.55
34,034.62
INR
-
278.04
290.01
HKD
3,266.72
3,299.72
3,425.88
GBP
34,702.93
35,053.46
36,175.98
AUD
18,423.02
18,609.11
19,205.03