Xã Hội
Giáo dục
12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025

12 nhóm ngành đào tạo có số lượng sinh viên theo học cao nhất năm 2025

25/04/2026 16:49

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), năm 2025 có 12 nhóm ngành đào tạo có số thí sinh theo học lớn nhất. Trong đó, đứng đầu về quy mô là nhóm ngành kinh doanh và quản lý với 146.203 sinh viên. Theo sau là các nhóm ngành công nghệ kỹ thuật: 72.538; nhân văn: 65.826; máy tính và công nghệ thông tin: 62.397; sức khỏe 53.250; kỹ thuật: 39.934; khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 37.988; Khoa học xã hội và hành vi: 33.004…

Tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
Tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
Thực hiện sáp nhập các đơn vị hành chính, năm học 2025-2026, hệ thống trường, lớp trên địa bàn xã Lê Lợi có nhiều thay đổi về quy mô, tổ chức và phương thức quản lý. Cùng với triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, xã đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở (THCS).
Đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội
Đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội
Những năm gần đây, thị trường lao động và yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp ngày càng cao, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tại tỉnh Lai Châu, do còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, bài toán đào tạo nguồn nhân lực càng quan trọng. Trước thực tế đó, Trường Cao đẳng Lai Châu từng bước đổi mới hoạt động đào tạo, chú trọng gắn kết giữa nhà trường, doanh nghiệp và thị trường lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,108.00
26,138.00
26,368.00
EUR
30,017.75
30,320.96
31,600.24
JPY
159.34
160.95
169.46
CNY
3,755.59
3,793.53
3,915.01
KRW
15.36
17.06
18.51
SGD
20,083.60
20,286.46
20,978.03
DKK
-
4,046.79
4,201.52
THB
717.61
797.35
831.15
SEK
-
2,792.39
2,910.78
SAR
-
6,980.54
7,280.94
RUB
-
333.67
369.35
NOK
-
2,771.42
2,888.92
MYR
-
6,573.18
6,716.16
KWD
-
85,440.94
89,581.97
CAD
18,771.10
18,960.71
19,567.89
CHF
32,682.08
33,012.20
34,069.37
INR
-
279.12
291.14
HKD
3,267.15
3,300.15
3,426.33
GBP
34,607.64
34,957.22
36,076.67
AUD
18,336.48
18,521.70
19,114.83