Làm việc giữa hệ thống ngân hàng với cấp ủy, chính quyền địa phương
Làm việc giữa hệ thống ngân hàng với cấp ủy, chính quyền địa phương
Chiều 18/6, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Chi nhánh Khu vực 3 phối hợp với Đảng ủy, HĐND, UBND 2 phường và 5 xã, gồm: Đoàn Kết, Tân Phong, Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu và Khổng Lào tổ chức chương trình làm việc về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn.
Giá vàng hôm nay (18-6): Đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay (18-6): Đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay (18-6): Mỗi lượng vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục giảm ở cả hai chiều, vàng miếng hiện đang được bán ra ở mức 151,3 triệu đồng/lượng tại một số thương hiệu vàng lớn; giá vàng thế giới giảm về dưới ngưỡng 4.300 USD/ounce.
Lai Châu: Dự báo có nơi mưa to đến rất to
Lai Châu: Dự báo có nơi mưa to đến rất to
Theo Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu theo dõi trên ảnh radar thời tiết lúc 22 giờ 55 phút ngày 16/6 cho thấy các vùng mây đối lưu đang phát triển gây mưa cho các thôn, bản, tổ dân phố của các xã, phường trong tỉnh.
Các giải báo chí tạo động lực sáng tạo cho người làm báo Lai Châu
Các giải báo chí tạo động lực sáng tạo cho người làm báo Lai Châu
Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương và thực tiễn địa phương, tỉnh Lai Châu đã triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải báo chí, thu hút đông đảo nhà báo, văn nghệ sĩ và cộng tác viên tham gia. Thông qua các cuộc thi, giải thưởng, nhiều tác phẩm báo chí chất lượng cao đã góp phần tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quảng bá hình ảnh đất và người Lai Châu; lan tỏa những giá trị tốt đẹp trong đời sống xã hội.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,098.00
26,128.00
26,448.00
EUR
29,309.20
29,605.25
30,854.34
JPY
157.24
158.83
167.23
CNY
3,787.30
3,825.56
3,948.07
KRW
14.79
16.43
17.83
SGD
19,817.41
20,017.59
20,700.00
DKK
-
3,950.51
4,101.56
THB
704.20
782.44
815.61
SEK
-
2,680.12
2,793.76
SAR
-
6,971.96
7,271.99
RUB
-
337.43
373.51
NOK
-
2,658.54
2,771.26
MYR
-
6,283.37
6,420.05
KWD
-
85,091.45
89,215.57
CAD
18,124.54
18,307.61
18,893.89
CHF
31,742.04
32,062.67
33,089.44
INR
-
276.46
288.35
HKD
3,263.15
3,296.11
3,422.14
GBP
33,970.04
34,313.18
35,412.01
AUD
17,930.27
18,111.39
18,691.38