Các tin của tác giả: Mai Hoa (Có 44 kết quả)
Đẩy mạnh tiêm vắc-xin phòng Covid-19
─ Ngành Y tế tỉnh ─ Đẩy mạnh tiêm vắc-xin phòng Covid-19
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế về triển khai tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19, ngành Y tế tỉnh đã tham mưu với UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19 trên địa bàn toàn tỉnh cho người dân trên 18 tuổi và trẻ em từ 12-17 tuổi. Từ ngày 22/4/2021 đến ngày 16/2/2022, toàn ngành Y tế đã tổ chức tiêm được 601.738 liều vắc-xin phòng Covid-19 trong toàn tỉnh. Để các đợt tiêm chủng đạt kết quả tốt, ngành Y tế tỉnh xây dựng kế hoạch tiêm chủng cụ thể, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, vật lực phục vụ công tác tiêm chủng, đảm bảo các tiêu chí theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế.
 Đa dạng hóa công tác truyền thông
─ Hưởng ứng Tuần lễ quốc gia không thuốc lá (25-31/5/2021) ─ Đa dạng hóa công tác truyền thông
Ngoài việc kiện toàn Ban Chỉ đạo (BCĐ) phòng, chống tác hại thuốc lá (PCTHTL) từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường công tác thanh, kiểm tra thì Ban Chỉ đạo PCTHTL tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai kế hoạch hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày thế giới không thuốc lá (31/5), Tuần lễ quốc gia không thuốc lá (25-31/5) hàng năm...
Lợi ích của việc từ bỏ thuốc lá
Lợi ích của việc từ bỏ thuốc lá
Bỏ thuốc lá có nghĩa là phá vỡ chu kỳ nghiện và về cơ bản nối lại sự điều khiển của não với việc ngăn chặn sự thèm muốn nicotine. Để thành công, người hút thuốc muốn bỏ thuốc lá cần có kế hoạch để đánh bại sự thèm muốn và kích thích của hoạt chất này. Người hút thuốc càng nhanh chóng cắt bỏ thuốc, sẽ giảm được nguy cơ ung thư, bệnh tim, phổi và các điều kiện có hại khác liên quan đến hút thuốc nhanh hơn. Gần như ngay sau khi kết thúc việc hút thuốc lá, nhịp tim và huyết áp dần dần trở lại bình thường.
Thị trấn Phong Thổ xây dựng môi trường không khói thuốc lá
Thị trấn Phong Thổ xây dựng môi trường không khói thuốc lá
Để xây dựng môi trường không khói thuốc lá, Đảng ủy, chính quyền thị trấn Phong Thổ (huyện Phong Thổ) tích cực tuyên truyền Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá (PCTHTL) tới mọi tầng lớp Nhân dân, các cơ quan đóng trên địa bàn thị trấn. Đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm, ý thức tự giác chấp hành các quy định về việc không hút thuốc lá tại các nơi cấm theo quy định của Luật PCTHTL.
Điều trị thuốc ARV sớm cho mẹ - sức khỏe cho con
─ Hưởng ứng Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ─ Điều trị thuốc ARV sớm cho mẹ - sức khỏe cho con
Đó là chủ đề của tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (từ 1- 30/6/2020). Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phối hợp với Trung tâm Y tế (TTYT) các huyện, thành phố triển khai nhiều hoạt động thiết thực, ý nghĩa trên địa bàn tỉnh.
Phòng, chống tác hại thuốc lá
Phòng, chống tác hại thuốc lá
(BLC) - Nghiêm túc phòng, chống tác hại thuốc lá (PCTHTL), Bộ CHQS tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai tới 100% các phòng, ban, đơn vị; phối hợp với cơ quan chuyên môn triển khai nhiều giải pháp thiết thực, hữu hiệu. 
Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn
Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn
Là một trong những huyện được thụ hưởng Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả, thời gian qua, huyện Phong Thổ nỗ lực triển khai nhằm cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,112.00
26,142.00
26,362.00
EUR
29,605.67
29,904.72
31,166.42
JPY
159.83
161.45
169.98
CNY
3,731.63
3,769.32
3,890.02
KRW
15.09
16.77
18.19
SGD
19,953.67
20,155.23
20,842.31
DKK
-
3,991.88
4,144.51
THB
711.29
790.32
823.83
SEK
-
2,736.22
2,852.23
SAR
-
6,977.24
7,277.49
RUB
-
312.57
346.00
NOK
-
2,652.46
2,764.92
MYR
-
6,461.54
6,602.10
KWD
-
85,361.98
89,499.13
CAD
18,441.01
18,627.28
19,223.78
CHF
32,149.94
32,474.68
33,514.62
INR
-
281.75
293.87
HKD
3,265.76
3,298.75
3,424.88
GBP
33,945.78
34,288.67
35,386.69
AUD
17,727.47
17,906.54
18,479.95