Các tin của tác giả: Thanh Hoa - Quỳnh Trang (Có 65 kết quả)
Tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em phát triển toàn diện
Tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em phát triển toàn diện
Địa hình chia cắt, đời sống người dân ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa của tỉnh còn nhiều khó khăn. Những hạn chế này tác động trực tiếp đến điều kiện học tập, chăm sóc sức khỏe cũng như sự phát triển toàn diện của trẻ em. Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh còn không ít trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, thiếu sự chăm sóc đầy đủ từ gia đình. Với phương châm “không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau”, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh phát huy vai trò “cầu nối” yêu thương, huy động nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ, chăm lo cho hàng nghìn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.
Phó Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Ngọc Vinh thăm, tặng quà người có công, hộ nghèo, cận nghèo tại xã Sin Suối Hồ
Phó Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Ngọc Vinh thăm, tặng quà người có công, hộ nghèo, cận nghèo tại xã Sin Suối Hồ
Sáng 25/4, đồng chí Nguyễn Ngọc Vinh – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thăm, tặng quà gia đình người có công, hộ nghèo, cận nghèo tại xã Sin Suối Hồ và đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn của Nhà máy thủy điện Nậm So 1 (xã Sin Suối Hồ), nhân dịp Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) và kỷ niệm 51 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất Đất nước (30/4/1975-30/4/2026) và 140 năm Ngày Quốc tế Lao động (1/5/1886-1/5/2026).

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,130.00
26,160.00
26,390.00
EUR
29,849.06
30,150.57
31,422.60
JPY
160.67
162.29
170.88
CNY
3,779.07
3,817.24
3,939.47
KRW
15.17
16.86
18.29
SGD
20,070.34
20,273.07
20,964.14
DKK
-
4,024.18
4,178.04
THB
712.26
791.40
824.96
SEK
-
2,762.82
2,879.96
SAR
-
6,984.58
7,285.15
RUB
-
350.85
388.37
NOK
-
2,785.05
2,903.13
MYR
-
6,570.73
6,713.65
KWD
-
85,426.84
89,567.04
CAD
18,673.67
18,862.29
19,466.29
CHF
32,652.81
32,982.64
34,038.80
INR
-
270.70
282.35
HKD
3,271.00
3,304.04
3,430.37
GBP
34,482.72
34,831.03
35,946.38
AUD
18,270.06
18,454.61
19,045.56