Tin nổi bật
Công bố quyết định kiểm tra thực hiện chính sách theo Nghị định 178 và 67
Công bố quyết định kiểm tra thực hiện chính sách theo Nghị định 178 và 67
Chiều 28/8, Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố quyết định kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hội nghị được tổ chức trực tiếp kết hợp trực tuyến đến UBND các xã trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Lò Văn Hương - Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì hội nghị.
Phường Đoàn Kết trao tặng Huy hiệu Đảng đợt 2/9/2026
Phường Đoàn Kết trao tặng Huy hiệu Đảng đợt 2/9/2026
Sáng 28/8, Đảng ủy phường Đoàn Kết tổ chức Lễ trao tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng đợt 2/9/2026 cho các đảng viên đủ điều kiện. Dự buổi lễ có đồng chí Lò Văn Cương - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; đồng chí Đào Thị Lan Anh- Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy phường Đoàn Kết.
Kỳ 2: Hướng tới thị trường quốc tế
─ Đưa “quốc bảo” Việt Nam vươn tầm ─ Kỳ 2: Hướng tới thị trường quốc tế
Sâm Lai Châu nay đang bước vào giai đoạn phát triển mới với tầm nhìn vượt ra khỏi khuôn khổ bảo tồn và canh tác đơn thuần. Không chỉ là cây dược liệu quý, sâm đang được định hướng trở thành ngành kinh tế có giá trị cao, gắn với kinh tế rừng bền vững và hội nhập quốc tế. Để vươn ra thị trường toàn cầu, sâm Lai Châu cần lộ trình rõ ràng: chuẩn hóa vùng nguyên liệu, minh bạch nguồn gốc, đẩy mạnh chế biến sâu và xây dựng thương hiệu quốc gia. Khi những trụ cột này được thiết lập đồng bộ, “cánh cửa” đưa sâm Lai Châu ra thế giới sẽ dần rộng mở.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,850.00
25,880.00
26,260.00
EUR
29,557.34
29,855.90
31,139.91
JPY
157.55
159.14
168.55
CNY
3,779.28
3,817.45
3,942.78
KRW
16.43
18.25
19.82
SGD
19,969.80
20,171.51
20,875.48
DKK
-
3,984.23
4,139.81
THB
697.95
775.50
809.01
SEK
-
2,680.03
2,795.84
SAR
-
6,901.72
7,204.37
RUB
-
289.72
320.95
NOK
-
2,739.32
2,857.70
MYR
-
6,410.29
6,554.86
KWD
-
84,453.87
88,616.36
CAD
18,330.41
18,515.57
19,123.46
CHF
31,602.12
31,921.33
32,969.34
INR
-
271.56
283.47
HKD
3,230.11
3,262.74
3,390.15
GBP
34,483.57
34,831.89
35,975.46
AUD
18,270.20
18,454.74
19,060.63