Tin nổi bật
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh dân tộc nội trú, học sinh, học viên bán trú năm cuối cấp THPT và cơ sở giáo dục để ôn thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh dân tộc nội trú, học sinh, học viên bán trú năm cuối cấp THPT và cơ sở giáo dục để ôn thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày 22/4, tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã biểu quyết thông qua Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh dân tộc nội trú, học sinh, học viên bán trú năm cuối cấp THPT và cơ sở giáo dục để ôn thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Nghị quyết thể hiện sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh, học viên bán trú năm cuối cấp THPT, giúp các em có thêm nguồn lực vật chất và tinh thần để ôn tập, nâng cao chất lượng kỳ thi tốt nghiệp; bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
Liên kết sản xuất phát triển nông nghiệp bền vững
Liên kết sản xuất phát triển nông nghiệp bền vững
Liên kết sản xuất (LKSX) là “chìa khóa vàng” trong phát triển nông nghiệp bền vững, tỉnh Lai Châu đang triển khai nhiều giải pháp cụ thể, linh hoạt và sáng tạo để đồng hành, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện theo chuỗi giá trị. Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, góp phần nâng cao giá trị nông sản và thu nhập cho nhân dân.
Đưa “quốc bảo” Việt Nam vươn tầm
Đưa “quốc bảo” Việt Nam vươn tầm
Nơi hội tụ những giá trị sinh thái đặc hữu hiếm có, tỉnh Lai Châu đang từng bước kiến tạo và nâng tầm sâm Lai Châu bằng chiến lược đồng bộ, đầy quyết tâm. Không chỉ dừng ở bảo tồn, tỉnh xác định đưa sâm Lai Châu trở thành ngành hàng chiến lược quốc gia, gắn với kinh tế rừng và sinh kế người dân. Trên nền tảng đó, “quốc bảo” Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế, hướng tới chinh phục thị trường và vươn tầm quốc tế.
Hội nghị đánh giá tiến độ thực hiện cao điểm phát triển công dân số
Hội nghị đánh giá tiến độ thực hiện cao điểm phát triển công dân số
Chiều 22/4, Công an tỉnh Lai Châu tổ chức Hội nghị đánh giá tiến độ thực hiện cao điểm phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Hội nghị được tổ chức bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến từ điểm cầu Công an tỉnh đến điểm cầu Công an các xã trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ và thiết bị điện sau công tơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ và thiết bị điện sau công tơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày 22/4, tại Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã biểu quyết thông qua Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ hệ thống điện mặt trời tự sản xuất, tự tiêu thụ và thiết bị điện sau công tơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu nhằm hỗ trợ tiếp cận điện năng cho các hộ khó khăn, đảm bảo an toàn - tiết kiệm - thân thiện môi trường. Việc ban hành chính sách hỗ trợ lắp đặt điện mặt trời và thiết bị điện cho các hộ gia đình thể hiện sự quan tâm sâu sắc của cấp uỷ, chính quyền tỉnh đối với đời sống nhân dân; mang giá trị nhân văn sâu sắc, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin, nâng cao dân trí của nhân dân. Nghị quyết là hành động thiết thực thể hiện tinh thần hành động vì cuộc sống của nhân dân và "Không để ai bị bỏ lại phía sau”.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,100.00
26,130.00
26,360.00
EUR
30,037.12
30,340.52
31,620.64
JPY
159.45
161.06
169.58
CNY
3,757.19
3,795.14
3,916.68
KRW
15.40
17.11
18.57
SGD
20,102.74
20,305.79
20,998.03
DKK
-
4,049.43
4,204.27
THB
719.56
799.51
833.41
SEK
-
2,798.87
2,917.54
SAR
-
6,977.70
7,277.98
RUB
-
333.54
369.21
NOK
-
2,774.06
2,891.68
MYR
-
6,585.64
6,728.90
KWD
-
85,408.47
89,547.98
CAD
18,773.58
18,963.21
19,570.49
CHF
32,715.49
33,045.95
34,104.22
INR
-
279.02
291.03
HKD
3,265.49
3,298.47
3,424.60
GBP
34,643.22
34,993.15
36,113.77
AUD
18,370.55
18,556.11
19,150.35