Họp Ban Chỉ đạo Quốc gia về hội nhập quốc tế quý I năm 2026

Họp Ban Chỉ đạo Quốc gia về hội nhập quốc tế quý I năm 2026

04/04/2026 12:17

Ban Chỉ đạo Quốc gia về hội nhập quốc tế vừa tổ chức cuộc họp quý I năm 2026 theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến. Các đồng chí: Phạm Minh Chính - Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia về hội nhập quốc tế; Bùi Thanh Sơn - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ; Lê Hoài Trung - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đồng chủ trì cuộc họp.

Đoàn công tác của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ làm việc tại xã Sì Lở Lầu
Đoàn công tác của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ làm việc tại xã Sì Lở Lầu
Sáng 2/4, Đoàn công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy do đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh làm Trưởng đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ tại xã Sì Lở Lầu. Cùng đi với Đoàn có các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đại diện lãnh đạo UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
Sơ kết thực hiện 6 nghị quyết của Bộ Chính trị
Sơ kết thực hiện 6 nghị quyết của Bộ Chính trị
Sáng 2/4, Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương tổ chức Hội nghị sơ kết tình hình thực hiện 6 nghị quyết của Bộ Chính trị khóa XIII về phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH) và đảm bảo quốc phòng, an ninh 6 vùng kinh tế, xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đánh thức tiềm năng, bứt phá từ nội lưc
Đánh thức tiềm năng, bứt phá từ nội lưc
Trên nền tảng lợi thế sẵn có, tỉnh chủ động khai thác hiệu quả tài nguyên, mở rộng không gian phát triển và tăng cường kết nối với thị trường trong nước và quốc tế. Sự chuyển dịch mạnh mẽ này không chỉ mở ra cơ hội thu hút đầu tư mà còn tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng toàn diện.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,112.00
26,142.00
26,362.00
EUR
29,605.67
29,904.72
31,166.42
JPY
159.83
161.45
169.98
CNY
3,731.63
3,769.32
3,890.02
KRW
15.09
16.77
18.19
SGD
19,953.67
20,155.23
20,842.31
DKK
-
3,991.88
4,144.51
THB
711.29
790.32
823.83
SEK
-
2,736.22
2,852.23
SAR
-
6,977.24
7,277.49
RUB
-
312.57
346.00
NOK
-
2,652.46
2,764.92
MYR
-
6,461.54
6,602.10
KWD
-
85,361.98
89,499.13
CAD
18,441.01
18,627.28
19,223.78
CHF
32,149.94
32,474.68
33,514.62
INR
-
281.75
293.87
HKD
3,265.76
3,298.75
3,424.88
GBP
33,945.78
34,288.67
35,386.69
AUD
17,727.47
17,906.54
18,479.95