Họp thống nhất một số nội dung chuẩn bị tổ chức Hội thảo “Phát triển nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh và phát triển kinh tế dưới tán rừng”

Họp thống nhất một số nội dung chuẩn bị tổ chức Hội thảo “Phát triển nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh và phát triển kinh tế dưới tán rừng”

07/04/2026 17:56

Chiều ngày 7/4, các đồng chí: Hà Trọng Hải - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Lê Trọng Đảm - Phó Tổng biên tập Báo Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) (Bộ NN&MT) đồng chủ trì cuộc họp thống nhất một số nội dung chuẩn bị tổ chức Hội thảo “Phát triển nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh và phát triển kinh tế dưới tán rừng” (Hội thảo). Dự họp có đại diện lãnh đạo các sở, ngành tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh.

Quốc hội khóa XVI: Kỳ vọng mới, trách nhiệm mới
Quốc hội khóa XVI: Kỳ vọng mới, trách nhiệm mới
Ngày 6/4, Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa XVI khai mạc, mở ra dấu mốc quan trọng cho nhiệm kỳ mới. Đây không chỉ là kỳ họp để kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự cấp cao của Nhà nước, mà còn định hình những quyết sách lớn về lập pháp và phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới. Theo dõi kỳ họp, cùng với nhân dân cả nước, người dân Lai Châu tin tưởng vào đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ mới.
Đồng hành cùng hợp tác xã phát triển
Đồng hành cùng hợp tác xã phát triển
Hiện, trên địa bàn xã Nậm Hàng có 17 hợp tác xã (HTX) với 140 thành viên, tạo việc làm thường xuyên cho 134 lao động. Doanh thu bình quân đạt 500 triệu đồng/HTX/năm; thu nhập bình quân của người lao động đạt 45 triệu đồng/người/năm. Điều này cho thấy kinh tế tập thể đã và đang trở thành một trong những động lực quan trọng trong phát triển kinh tế ở Nậm Hàng.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,113.00
26,143.00
26,363.00
EUR
29,757.10
30,057.68
31,325.83
JPY
160.26
161.87
170.43
CNY
3,735.70
3,773.43
3,894.27
KRW
15.10
16.78
18.20
SGD
20,008.16
20,210.26
20,899.22
DKK
-
4,012.08
4,165.48
THB
714.13
793.48
827.12
SEK
-
2,746.50
2,862.95
SAR
-
6,978.72
7,279.04
RUB
-
312.18
345.57
NOK
-
2,656.91
2,769.56
MYR
-
6,498.60
6,639.97
KWD
-
85,389.81
89,528.31
CAD
18,507.48
18,694.42
19,293.07
CHF
32,372.92
32,699.92
33,747.06
INR
-
280.98
293.07
HKD
3,266.01
3,299.00
3,425.14
GBP
34,163.94
34,509.03
35,614.11
AUD
17,789.07
17,968.76
18,544.17