Khoa học đời sống
Chuyển đổi số
Nông sản Lai Châu vươn xa nhờ công nghệ số
Nông sản Lai Châu vươn xa nhờ công nghệ số
Hiện nay, những mô hình chuyển đổi số (CĐS) trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh xuất hiện ngày càng nhiều, đem lại những giá trị mới bền vững. Toàn tỉnh xây dựng được 85 mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên diện tích 280ha, tập trung vào các cây trồng chủ lực như: lúa, chè, mắc-ca, khoai sọ Nậm Khao, chanh leo, lan kim tuyến, sâm Lai Châu, bảy lá một hoa…
Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
Chuyển đổi số (CĐS) đang trở thành yêu cầu khách quan và nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng Đảng hiện nay. Bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, Văn phòng Tỉnh ủy tham mưu, tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, góp phần nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy các cấp.
Lai Châu ưu tiên hạ tầng số, thúc đẩy nền tảng số dùng chung
Lai Châu ưu tiên hạ tầng số, thúc đẩy nền tảng số dùng chung
Sáng 8/4, Ban Chỉ đạo (BCĐ) thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57 của Bộ Chính trị quý I/2026 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm quý II/2026. Đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng BCĐ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57 chủ trì hội nghị.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,130.00
26,160.00
26,390.00
EUR
29,849.06
30,150.57
31,422.60
JPY
160.67
162.29
170.88
CNY
3,779.07
3,817.24
3,939.47
KRW
15.17
16.86
18.29
SGD
20,070.34
20,273.07
20,964.14
DKK
-
4,024.18
4,178.04
THB
712.26
791.40
824.96
SEK
-
2,762.82
2,879.96
SAR
-
6,984.58
7,285.15
RUB
-
350.85
388.37
NOK
-
2,785.05
2,903.13
MYR
-
6,570.73
6,713.65
KWD
-
85,426.84
89,567.04
CAD
18,673.67
18,862.29
19,466.29
CHF
32,652.81
32,982.64
34,038.80
INR
-
270.70
282.35
HKD
3,271.00
3,304.04
3,430.37
GBP
34,482.72
34,831.03
35,946.38
AUD
18,270.06
18,454.61
19,045.56