Sức trẻ “thắp lửa” chuyển đổi số nơi non cao

Sức trẻ “thắp lửa” chuyển đổi số nơi non cao

21/02/2026 10:25

Với tinh thần xung kích, sáng tạo, lực lượng công chức, viên chức và thanh niên trong tỉnh đã và đang tích cực đưa công nghệ số đến gần hơn với người dân nông thôn, miền núi. Từ hướng dẫn sử dụng ứng dụng số, thanh toán điện tử đến truy cập dịch vụ công trực tuyến. Trong hành trình ấy, những người mang trên mình màu áo xanh tình nguyện đã trở thành “hạt nhân chuyển đổi số”, góp phần thu hẹp khoảng cách số, mở ra cơ hội phát triển mới cho vùng cao.

Xã Mường Mô: Tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2025
Xã Mường Mô: Tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2025
Sáng 15/1, Đảng ủy xã Mường Mô tổ chức Hội nghị tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia năm 2025; đồng thời triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026.
Tập huấn phong trào “Bình dân học vụ số”
Tập huấn phong trào “Bình dân học vụ số”
Chiều 30/12, Viện Kiểm sát Nhân dân (KSND) tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn phong trào “Bình dân học vụ số” với chuyên đề Trí tuệ nhân tạo và phần mềm họp không giấy. Hội nghị tập huấn được tổ chức bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến kết nối từ Viện KSND tỉnh đến Viện KSND các khu vực.
Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026
Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026
Chiều 29/12, Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tổ chức Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2025 (Nghị quyết số 57) và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026. Bí thư Tỉnh uỷ Lê Minh Ngân - Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57 tỉnh chủ trì hội nghị.
Viettel Lai Châu: Nộp ngân sách địa phương hơn 14 tỷ đồng
Viettel Lai Châu: Nộp ngân sách địa phương hơn 14 tỷ đồng
Theo thông tin từ Viettel Lai Châu, tổng doanh thu của đơn vị năm 2025 đạt gần 395 tỷ đồng, nộp ngân sách địa phương hơn 14 tỷ đồng, tiếp tục khẳng định vai trò doanh nghiệp chủ lực đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu. Đặc biệt, Viettel giữ vững thị phần di động gần 70%, thể hiện niềm tin và sự lựa chọn của đông đảo người dân.
Hội nghị Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Lai Châu năm 2025
Hội nghị Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Lai Châu năm 2025
Chiều 23/12, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (BCĐ Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Đề án 06 tỉnh tổ chức sơ kết 1 năm triển khai Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06.
Thanh niên Than Uyên lan toả phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”
Thanh niên Than Uyên lan toả phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”
Thời gian qua, Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh xã Than Uyên đã lan toả mạnh mẽ phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”; tích cực tham gia công cuộc chuyển đổi số, hỗ trợ người dân cài đặt và sử dụng các ứng dụng, tiện ích thông minh. Qua đó, góp phần xây dựng Than Uyên thành điểm sáng thực hiện chính quyền số, xã hội số, công dân số trong thời kỳ mới.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,750.00
25,780.00
26,160.00
EUR
29,919.38
30,221.59
31,692.00
JPY
162.74
164.38
174.15
CNY
3,652.43
3,689.32
3,831.08
KRW
15.50
17.22
18.80
SGD
19,954.07
20,155.62
20,971.98
DKK
-
4,036.05
4,216.36
THB
735.15
816.84
856.75
SEK
-
2,840.59
2,979.39
SAR
-
6,863.98
7,203.76
RUB
-
319.35
355.70
NOK
-
2,662.34
2,792.43
MYR
-
6,560.93
6,745.22
KWD
-
84,370.02
89,007.70
CAD
18,552.17
18,739.57
19,459.60
CHF
32,791.17
33,122.40
34,395.07
INR
-
283.84
297.89
HKD
3,218.80
3,251.31
3,396.56
GBP
34,364.40
34,711.51
36,045.24
AUD
17,843.15
18,023.38
18,715.90