Lai Châu - Lào Cai: Phối hợp tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ Dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên

Lai Châu - Lào Cai: Phối hợp tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ Dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên

23/06/2026 18:32

Chiều nay (23/6), tại tỉnh Lào Cai, Đoàn công tác của UBND tỉnh Lai Châu do đồng chí Hà Trọng Hải - Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng đoàn đã có buổi làm việc với UBND tỉnh Lào Cai nhằm trao đổi, thống nhất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết nối xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu với phường Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

Làm việc giữa hệ thống ngân hàng với cấp ủy, chính quyền địa phương
Làm việc giữa hệ thống ngân hàng với cấp ủy, chính quyền địa phương
Chiều 18/6, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Chi nhánh Khu vực 3 phối hợp với Đảng ủy, HĐND, UBND 2 phường và 5 xã, gồm: Đoàn Kết, Tân Phong, Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Dào San, Sì Lở Lầu và Khổng Lào tổ chức chương trình làm việc về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn.
Giá vàng hôm nay (18-6): Đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay (18-6): Đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay (18-6): Mỗi lượng vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục giảm ở cả hai chiều, vàng miếng hiện đang được bán ra ở mức 151,3 triệu đồng/lượng tại một số thương hiệu vàng lớn; giá vàng thế giới giảm về dưới ngưỡng 4.300 USD/ounce.
Khi mùa hè gõ cửa Lai Châu
Khi mùa hè gõ cửa Lai Châu
Mùa hè đến với Lai Châu không chỉ bằng cái nắng vàng óng trên những cung đường uốn lượn, mà còn hiện hữu trong sắc hoa phượng đỏ thắm, những cơn mưa đầu mùa bất chợt, tiếng ve gọi hè giữa núi rừng và nhịp lao động rộn ràng trên khắp các bản làng. Mỗi khoảnh khắc đều mang theo hơi thở của đất trời Tây Bắc, tạo nên bức tranh mùa hè tươi mới, đầy sức sống.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,098.00
26,128.00
26,448.00
EUR
29,309.20
29,605.25
30,854.34
JPY
157.24
158.83
167.23
CNY
3,787.30
3,825.56
3,948.07
KRW
14.79
16.43
17.83
SGD
19,817.41
20,017.59
20,700.00
DKK
-
3,950.51
4,101.56
THB
704.20
782.44
815.61
SEK
-
2,680.12
2,793.76
SAR
-
6,971.96
7,271.99
RUB
-
337.43
373.51
NOK
-
2,658.54
2,771.26
MYR
-
6,283.37
6,420.05
KWD
-
85,091.45
89,215.57
CAD
18,124.54
18,307.61
18,893.89
CHF
31,742.04
32,062.67
33,089.44
INR
-
276.46
288.35
HKD
3,263.15
3,296.11
3,422.14
GBP
33,970.04
34,313.18
35,412.01
AUD
17,930.27
18,111.39
18,691.38