Lai Châu phấn đấu tăng trưởng 2 con số

Lai Châu phấn đấu tăng trưởng 2 con số

04/06/2026 10:09

Lai Châu đặt ra mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân khoảng 10% trong giai đoạn 2026-2030, điều này không chỉ thể hiện quyết tâm chính trị rất lớn của cấp ủy, chính quyền tỉnh, còn cho thấy khát vọng vươn lên mạnh mẽ của một tỉnh vùng cao biên giới. Từ hạ tầng giao thông chiến lược, phát triển kinh tế cửa khẩu, chuyển đổi số, thu hút đầu tư đến tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển du lịch…, Lai Châu đang từng bước tạo dựng những động lực tăng trưởng mới, hướng tới mục tiêu phát triển xanh, nhanh và bền vững.

Kỳ 2: Thêm động lực mới
Kỳ 2: Thêm động lực mới
Chính sách hỗ trợ đời sống đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn của tỉnh đã phát huy hiệu quả, tuy nhiên khoảng cách kinh tế so với mặt bằng chung của tỉnh vẫn còn lớn. Ngày 13/4/2026, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc Mảng, La Hủ giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị quyết số 15-NQ/TU) nhằm tạo thêm động lực mới trong công tác giảm nghèo của 2 dân tộc đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Điện mặt trời mái nhà hành trình xanh của Công ty Điện lực lai Châu
Điện mặt trời mái nhà hành trình xanh của Công ty Điện lực lai Châu
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao, đặc biệt vào các tháng cao điểm nắng nóng, việc phát triển các nguồn năng lượng sạch, bền vững đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với ngành điện và toàn xã hội. Tại Lai Châu, Công ty Điện lực Lai Châu đã và đang khẳng định vai trò tiên phong trong việc triển khai mô hình điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ. Đây không chỉ là giải pháp giúp giảm áp lực cho hệ thống điện, tiết kiệm chi phí vận hành mà còn góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch sang sử dụng năng lượng xanh, thân thiện với môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết hợp lòng dân
Nghị quyết hợp lòng dân
Đồng bào Mảng, La Hủ chủ yếu sinh sống tại các xã vùng cao biên giới của tỉnh, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Những năm qua, bà con được Đảng, Nhà nước quan tâm hỗ trợ nhiều lĩnh vực thông qua các chương trình, dự án và những nghị quyết đặc thù. Ngày 13/4/2026, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU về phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc Mảng, La Hủ giai đoạn 2026-2030. Điều này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của tỉnh với tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
Giải phóng mặt bằng các dự án
Giải phóng mặt bằng các dự án
Quyết tâm tháo gỡ “điểm nghẽn” giải phóng mặt bằng (GPMB), đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án, cả hệ thống chính trị đến chủ đầu tư và nhà thầu trên địa bàn tỉnh đang nỗ lực vào cuộc, triển khai thống nhất từ khâu rà soát hồ sơ, xác định nguồn gốc đất đến tuyên truyền, vận động người dân. Nhờ đó, nhiều vướng mắc từng bước được tháo gỡ, tiến độ các dự án có chuyển biến tích cực.
Tăng cường bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường
Tăng cường bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường
Sáng 20/5, Thường trực Tỉnh uỷ tổ chức buổi làm việc với Đảng uỷ UBND tỉnh về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Đồng chí Lê Minh Ngân - Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì buổi làm việc.
Tân Phong mùa lê ngọt
Tân Phong mùa lê ngọt
Từ hiệu quả bước đầu tại các tổ dân phố vùng cao Sáy San 1, Sáy San 2 và Sáy San 3 (phường Tân Phong) đang từng bước khẳng định cây lê là hướng đi triển vọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Không chỉ nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo sinh kế, tăng thu nhập cho người dân, cây lê còn góp phần cải tạo cảnh quan, phát triển du lịch trải nghiệm, trở thành cây trồng đặc trưng của địa phương.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,092.00
26,122.00
26,402.00
EUR
29,787.90
30,088.79
31,358.25
JPY
158.98
160.59
169.08
CNY
3,792.43
3,830.74
3,953.41
KRW
14.91
16.56
17.97
SGD
19,994.12
20,196.08
20,884.55
DKK
-
4,015.69
4,169.23
THB
709.98
788.87
822.32
SEK
-
2,748.28
2,864.81
SAR
-
6,976.68
7,276.91
RUB
-
339.66
375.98
NOK
-
2,769.43
2,886.85
MYR
-
6,524.64
6,666.57
KWD
-
85,361.98
89,499.13
CAD
18,479.50
18,666.16
19,263.91
CHF
32,458.87
32,786.74
33,836.67
INR
-
273.64
285.42
HKD
3,266.60
3,299.59
3,425.75
GBP
34,453.97
34,801.99
35,916.45
AUD
18,297.25
18,482.08
19,073.92