Kỳ 2: Tiếp thêm sinh lực cho Đảng
─ Phát triển đảng viên khu vực nông thôn ─ Kỳ 2: Tiếp thêm sinh lực cho Đảng
Phát triển đảng viên ở khu vực nông thôn không dừng lại ở việc bổ sung thêm lực lượng cho tổ chức Đảng, mà quan trọng hơn nữa là xây dựng được đội ngũ có bản lĩnh chính trị, có trách nhiệm với cộng đồng, đủ năng lực truyền tải hiệu quả, đưa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào cuộc sống. Một “hạt giống” sau khi được gieo xuống chỉ thực sự phát huy giá trị khi được chăm sóc, rèn luyện trong môi trường thực tiễn. Từ đó, tỉnh từng bước xây dựng đội ngũ đảng viên ở thôn, bản vừa “hồng”, vừa “chuyên”, trở thành lực lượng nòng cốt trong dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững đoàn kết cộng đồng.
Phòng chống cháy nổ mùa nắng nóng
Phòng chống cháy nổ mùa nắng nóng
Mùa nắng nóng là thời điểm tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy, nổ do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và thời tiết khô hanh kéo dài. Chủ động phòng ngừa bằng việc kiểm tra, bảo trì hệ thống điện, sử dụng thiết bị điện đúng cách, quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt và sắp xếp nơi ở gọn gàng, thông thoáng là những biện pháp thiết thực giúp mỗi gia đình bảo vệ an toàn cho người thân và tài sản.
Phát triển đảng viên khu vực nông thôn
Phát triển đảng viên khu vực nông thôn
Sau sáp nhập, 38 xã, phường của tỉnh khẩn trương củng cố, tập trung xây dựng tổ chức Đảng theo hướng vững mạnh từ cơ sở. Trong đó, tỉnh xác định phát triển đảng viên ở khu vực nông thôn là khâu trọng yếu. Đây không chỉ là giải pháp bổ sung lực lượng cho Đảng mà còn là quá trình phát hiện, nuôi dưỡng, tạo dựng “hạt nhân” chính trị trong cộng đồng. Với cách làm chủ động, linh hoạt, bám sát thực tiễn, các tổ chức cơ sở Đảng đang từng bước đổi mới công tác tạo nguồn, nâng cao chất lượng đảng viên, trẻ hóa đội ngũ, thêm sinh lực cho Đảng.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,084.00
26,114.00
26,454.00
EUR
29,204.46
29,499.46
30,744.13
JPY
157.10
158.69
167.08
CNY
3,769.41
3,807.48
3,929.42
KRW
14.78
16.43
17.82
SGD
19,789.40
19,989.29
20,670.76
DKK
-
3,936.22
4,086.74
THB
694.88
772.09
804.83
SEK
-
2,654.16
2,766.70
SAR
-
6,964.22
7,263.93
RUB
-
325.68
360.51
NOK
-
2,604.31
2,714.73
MYR
-
6,369.60
6,508.17
KWD
-
84,955.34
89,072.99
CAD
18,074.11
18,256.68
18,841.36
CHF
31,731.50
32,052.02
33,078.50
INR
-
277.02
288.94
HKD
3,259.18
3,292.10
3,417.98
GBP
33,845.50
34,187.38
35,282.24
AUD
17,669.78
17,848.26
18,419.85