Bước tiến trong xây dựng kết cấu hạ tầng
Bước tiến trong xây dựng kết cấu hạ tầng
Trong những năm gần đây, xã Phong Thổ tập trung nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, coi đây là nhiệm vụ then chốt nhằm tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Với sự quan tâm của các cấp, ngành và sự đồng thuận của người dân, hạ tầng của xã ngày càng đồng bộ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Xây dựng nếp sống văn minh
Xây dựng nếp sống văn minh
Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU, ngày 22/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xóa bỏ hủ tục, phong tục, tập quán lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh trong nhân dân các dân tộc tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2024 - 2030 (NQ số 15-NQ/TU) sau hơn 2 năm triển khai, nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh đã có cách làm sáng tạo, linh hoạt. Qua đó, tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Tăng cường tạo nguồn, phát triển đảng viên
Tăng cường tạo nguồn, phát triển đảng viên
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng công tác phát triển Đảng. Người từng căn dặn “Đảng mạnh là do chi bộ tốt, chi bộ tốt là do đảng viên đều tốt. Muốn đảng viên tốt thì phải lựa chọn những người thật sự ưu tú vào Đảng”. Lời dạy của Bác trở thành kim chỉ nam cho các cấp ủy trực thuộc Đảng bộ tỉnh trong công tác phát triển đảng viên. Bởi đây không chỉ là nhiệm vụ thường xuyên mà còn mang ý nghĩa chiến lược, đảm bảo tính kế thừa, nâng cao năng lực, sức chiến đấu và vai trò lãnh đạo của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,750.00
25,780.00
26,160.00
EUR
29,919.38
30,221.59
31,692.00
JPY
162.74
164.38
174.15
CNY
3,652.43
3,689.32
3,831.08
KRW
15.50
17.22
18.80
SGD
19,954.07
20,155.62
20,971.98
DKK
-
4,036.05
4,216.36
THB
735.15
816.84
856.75
SEK
-
2,840.59
2,979.39
SAR
-
6,863.98
7,203.76
RUB
-
319.35
355.70
NOK
-
2,662.34
2,792.43
MYR
-
6,560.93
6,745.22
KWD
-
84,370.02
89,007.70
CAD
18,552.17
18,739.57
19,459.60
CHF
32,791.17
33,122.40
34,395.07
INR
-
283.84
297.89
HKD
3,218.80
3,251.31
3,396.56
GBP
34,364.40
34,711.51
36,045.24
AUD
17,843.15
18,023.38
18,715.90