Một số lợi ích của xăng sinh học E10

Một số lợi ích của xăng sinh học E10

17/05/2026 16:04

Ngày 15/5, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương) đã có văn bản gửi các thương nhân đầu mối, phân phối xăng dầu về việc triển khai lộ trình phân phối, sử dụng xăng E10 từ ngày 1/6. Trong tiến trình chuyển dịch năng lượng xanh, xăng sinh học E10 được kỳ vọng trở thành một giải pháp quan trọng giúp giảm phát thải, góp phần bảo vệ môi trường.

Lai Châu triển khai khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc miễn phí cho người dân
Lai Châu triển khai khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc miễn phí cho người dân
UBND tỉnh Lai Châu vừa ban hành Công văn số 3515/UBND-VX ngày 8/5/2026 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân. Đây là bước cụ thể hóa chủ trương chăm sóc sức khỏe toàn dân, hướng tới mục tiêu đến hết năm 2026, người dân trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần và được lập Sổ sức khỏe điện tử.
Kế hoạch về kịch bản tăng trưởng kinh tế các quý II, III, IV năm 2026 tỉnh Lai Châu
Kế hoạch về kịch bản tăng trưởng kinh tế các quý II, III, IV năm 2026 tỉnh Lai Châu
UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch về kịch bản tăng trưởng kinh tế các quý II, III, IV năm 2026 tỉnh Lai Châu, đặt mục tiêu GRDP cả năm đạt 10%. Tỉnh tập trung triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế địa phương, thúc đẩy đầu tư công, phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp năng lượng, du lịch và chuyển đổi số. Đồng thời, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy nhanh các dự án trọng điểm, tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững giai đoạn 2026-2030.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,107.00
26,137.00
26,387.00
EUR
29,882.45
30,184.30
31,457.75
JPY
160.53
162.15
170.72
CNY
3,776.29
3,814.43
3,936.58
KRW
15.18
16.87
18.30
SGD
20,070.34
20,273.07
20,964.14
DKK
-
4,028.38
4,182.40
THB
713.58
792.86
826.48
SEK
-
2,738.88
2,855.00
SAR
-
6,984.40
7,284.95
RUB
-
341.30
377.80
NOK
-
2,773.89
2,891.49
MYR
-
6,607.35
6,751.07
KWD
-
85,566.29
89,713.24
CAD
18,685.89
18,874.64
19,479.04
CHF
32,690.20
33,020.41
34,077.78
INR
-
273.25
285.01
HKD
3,271.54
3,304.59
3,430.94
GBP
34,284.94
34,631.25
35,740.20
AUD
18,380.51
18,566.17
19,160.69