Thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW - Kết quả 6 tháng đầu năm 2026
Thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW - Kết quả 6 tháng đầu năm 2026
Triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, 6 tháng đầu năm 2026, tỉnh Lai Châu đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực như hạ tầng số, dữ liệu số, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo. Trong 6 tháng cuối năm, tỉnh tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV: Thống nhất cao nhiều chủ trương, chính sách lớn về xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, phát triển và bảo vệ đất nước
Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV: Thống nhất cao nhiều chủ trương, chính sách lớn về xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, phát triển và bảo vệ đất nước
Thực hiện Chương trình làm việc toàn khóa, Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV họp từ ngày 20 đến ngày 24-7-2026 tại Thủ đô Hà Nội. Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm chủ trì và có bài phát biểu quan trọng khai mạc, bế mạc hội nghị. Tại hội nghị, sau khi xem xét, thảo luận các tờ trình, báo cáo của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương đã thống nhất cao nhiều chủ trương, chính sách lớn về xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, phát triển và bảo vệ đất nước.
Tuyên truyền ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Tuyên truyền ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội, UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Kế hoạch tuyên truyền ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Kế hoạch hướng đến tạo chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động, phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
7 nhóm đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026
7 nhóm đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026
Từ ngày 1/8/2026, nhiều quy định mới về tuyển dụng công chức chính thức có hiệu lực. Theo Nghị định số 300/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, 7 nhóm đối tượng sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào làm công chức nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo vị trí việc làm. Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý nhằm bổ sung, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào khu vực công.
Tổ chức Lễ viếng, truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu
Tổ chức Lễ viếng, truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu
Nhằm bày tỏ lòng thành kính, tri ân sâu sắc đối với các Anh hùng liệt sĩ đã anh dũng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc; đồng thời giáo dục truyền thống yêu nước, đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch tổ chức Lễ viếng, truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Bình Lư. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là đơn vị chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các nội dung, bảo đảm buổi lễ được tổ chức trang nghiêm, trọng thể, đúng nghi thức.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,000.00
26,030.00
26,410.00
EUR
29,432.37
29,729.66
30,984.19
JPY
159.79
161.40
170.81
CNY
3,787.79
3,826.05
3,948.60
KRW
15.99
17.76
19.27
SGD
19,916.94
20,118.12
20,804.08
DKK
-
3,966.64
4,118.33
THB
698.84
776.49
809.42
SEK
-
2,702.79
2,817.41
SAR
-
6,945.42
7,244.36
RUB
-
304.30
336.84
NOK
-
2,697.17
2,811.55
MYR
-
6,347.10
6,485.21
KWD
-
84,917.43
89,033.66
CAD
18,222.10
18,406.17
18,995.72
CHF
31,486.79
31,804.84
32,823.55
INR
-
273.68
285.45
HKD
3,247.93
3,280.74
3,406.20
GBP
34,353.09
34,700.09
35,811.54
AUD
17,968.56
18,150.06
18,731.41