Các tin của tác giả: Bạch Dương - Lù Hùng (Có 31 kết quả)
Kỳ 2: Nhiều giải pháp giảm áp lực cho y tế tuyến trên
─ “Lá chắn” của y tế vùng cao ─ Kỳ 2: Nhiều giải pháp giảm áp lực cho y tế tuyến trên
Trước khó khăn về nhân lực, cơ sở vật chất và khoảng cách địa lý, ngành Y tế Lai Châu đang triển khai nhiều giải pháp củng cố y tế cơ sở. Trong đó, tăng cường đào tạo bác sĩ, đầu tư trang thiết bị, triển khai khám chữa bệnh (KCB) từ xa, nâng cao nhận thức cộng đồng với mục tiêu lớn nhất là giúp người dân vùng cao được tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn ngay tại tuyến xã, giảm áp lực cho tuyến trên.
“Lá chắn” của y tế vùng cao
“Lá chắn” của y tế vùng cao
Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, hệ thống trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn. Đó là, thiếu nhân lực, cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, giao thông chia cắt cùng những tập quán sinh hoạt lạc hậu tồn tại trong cộng đồng dân cư. Nỗ lực vượt khó, chia sẻ khó khăn với địa phương, đội ngũ y tế cơ sở quyết tâm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân nơi tuyến đầu.
Lá chắn” của y tế vùng cao: Kỳ 1: Nỗ lực vượt khó
Lá chắn” của y tế vùng cao: Kỳ 1: Nỗ lực vượt khó
Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, hệ thống trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn. Đó là, thiếu nhân lực, cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, giao thông chia cắt cùng những tập quán sinh hoạt lạc hậu tồn tại trong cộng đồng dân cư. Nỗ lực vượt khó, chia sẻ khó khăn với địa phương, đội ngũ y tế cơ sở quyết tâm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân nơi tuyến đầu.
Tăng cường giám sát, phòng chống bệnh sốt rét
─ Nhân Ngày Thế giới phòng, chống sốt rét (25/4) ─ Tăng cường giám sát, phòng chống bệnh sốt rét
Giai đoạn 2021 - 2025, toàn tỉnh ghi nhận 316 ca mắc sốt rét, tập trung chủ yếu tại 8 xã gồm: Pa Ủ, Bum Nưa, Bum Tở, Tà Tổng, Mường Tè, Mù Cả, Thu Lũm và Hua Bum. Đáng chú ý, phần lớn là các ca bệnh nội địa, 100% bệnh nhân nhiễm Plasmodium vivax - loại ký sinh trùng có khả năng “ngủ” trong gan, dễ tái phát và kéo dài thời gian điều trị, tiềm ẩn nguy cơ lây lan trong cộng đồng. Hiện nay, bệnh sốt rét trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được kiểm soát.
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh
Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 27/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp hàng hóa, dược liệu theo hướng kinh tế xanh giai đoạn 2026-2030 đang được tỉnh cụ thể hóa bằng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển vùng sản xuất tập trung đến mở rộng mô hình dược liệu dưới tán rừng. Đây được xem là cơ sở quan trọng để nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng xanh trong thời gian tới.
Quyết tâm bảo vệ rừng
Quyết tâm bảo vệ rừng
Xã Pắc Ta hiện có hơn 4.262ha rừng, phân bố rộng trên nhiều khu vực địa hình phức tạp. Hiện nay, thời tiết nắng nóng, khô hanh kéo dài, nguy cơ cháy rừng đang ở mức rất cao. Quyết tâm bảo vệ rừng, xã Pắc Ta đang triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm chủ động phòng ngừa, kiểm soát và sẵn sàng ứng phó với các tình huống cháy rừng có thể xảy ra.
Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
Chuyển đổi số (CĐS) đang trở thành yêu cầu khách quan và nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng Đảng hiện nay. Bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, Văn phòng Tỉnh ủy tham mưu, tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, góp phần nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy các cấp.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,109.00
26,139.00
26,389.00
EUR
29,907.30
30,209.39
31,483.92
JPY
160.03
161.64
170.19
CNY
3,777.69
3,815.85
3,938.04
KRW
15.20
16.89
18.32
SGD
20,060.21
20,262.83
20,953.56
DKK
-
4,031.94
4,186.09
THB
713.93
793.26
826.89
SEK
-
2,747.63
2,864.12
SAR
-
6,983.42
7,283.93
RUB
-
346.21
383.23
NOK
-
2,786.78
2,904.93
MYR
-
6,569.98
6,712.88
KWD
-
85,417.11
89,556.85
CAD
18,689.20
18,877.98
19,482.49
CHF
32,728.13
33,058.71
34,117.31
INR
-
272.00
283.71
HKD
3,270.96
3,304.00
3,430.33
GBP
34,468.52
34,816.68
35,931.58
AUD
18,375.85
18,561.46
19,155.83