Tư vấn dinh dưỡng miễn phí cho bệnh nhân

Tư vấn dinh dưỡng miễn phí cho bệnh nhân

06/04/2026 19:50

Hưởng ứng Ngày Sức khỏe toàn dân (7/4), ngày 6/4, Bệnh viện Đa khoa tỉnh tổ chức tư vấn dinh dưỡng miễn phí cho 18 bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện.

Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
Tổ chức vận hành lại theo mô hình tổ chức theo yêu cầu mới, cùng với công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn, Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) Phong Thổ còn hỗ trợ chuyên môn cho 5 trạm y tế xã: Phong Thổ, Khổng Lào, Dào San, Sin Suối Hồ và Sì Lở Lầu. Trong bối cảnh chức năng, nhiệm vụ và phương thức phối hợp có nhiều điều chỉnh, bệnh viện chủ động thích ứng, bảo đảm hoạt động chuyên môn thông suốt, từng bước nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân.
Đồng bào dân tộc Mảng xóa bỏ hủ tục
Đồng bào dân tộc Mảng xóa bỏ hủ tục
Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của hệ thống chính trị và phát huy hiệu quả các chính sách hỗ trợ, đồng bào dân tộc Mảng ở xã Pa Tần đã có nhiều tín hiệu tích cực trong thực hiện nếp sống mới: đưa người chết vào quan tài. Điều này ghi nhận sự chuyển biến lớn trong nhận thức của dân tộc Mảng sau thời gian dài duy trì hủ tục.
Từ 15/4, chính thức có thể xác thực sim chính chủ qua VNeID
Từ 15/4, chính thức có thể xác thực sim chính chủ qua VNeID
Từ ngày 15/4/2026, người dân có thể thực hiện xác thực thông tin thuê bao di động (sim chính chủ) thông qua ứng dụng VNeID. Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2026, hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.
Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, xử lý sự cố lưới điện
Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, xử lý sự cố lưới điện
Sáng 3/4, Công ty Điện lực Lai Châu tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) – xử lý sự cố lưới điện – an toàn thông tin và an toàn lao động năm 2026. Tham gia diễn tập có Ban Chỉ huy PCTT&TKCN Công ty, các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc cùng lực lượng xung kích.
Tăng tốc ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Tăng tốc ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Bước vào giai đoạn cao điểm chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Lai Châu đang tập trung triển khai nhiều giải pháp nâng cao chất lượng ôn luyện. Ngành GD&ĐT Lai Châu quyết tâm giữ vững tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, từng bước cải thiện chất lượng điểm thi.
Phát huy vai trò của hội viên phụ nữ
─ Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng ─ Phát huy vai trò của hội viên phụ nữ
Sau sáp nhập đơn vị hành chính, xã Mường Khoa có 15 bản, trong đó 2 bản đặc biệt khó khăn là Hô Tra và Hô Bon. Hiện nay, tổng số hội viên phụ nữ trên địa bàn xã là 2.447/12.737 dân số toàn xã, tỷ lệ thu hút hội viên phụ nữ từ 18 tuổi trở lên đạt 80%, số hội viên là người dân tộc thiểu số chiếm hơn 85%.
Kỳ 1: Con đường dang dở và câu chuyện phía sau
─ Từ “điểm nóng” mâu thuẫn đến đồng thuận bền vững ─ Kỳ 1: Con đường dang dở và câu chuyện phía sau
Từ công trình giao thông liên bản được người dân kỳ vọng đến những băn khoăn về chính sách đền bù, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, cùng các vấn đề dân sinh chưa được giải quyết kịp thời đã có thời điểm trở thành “điểm nóng” tại bản Nậm Vạc 1 (xã Pa Tần). Bằng sự vào cuộc kiên trì cùng cách làm dân vận khéo, “nút thắt” từng bước được tháo gỡ, nhân dân đồng thuận, tin tưởng với sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,111.00
26,141.00
26,361.00
EUR
29,549.21
29,847.68
31,106.97
JPY
159.22
160.83
169.33
CNY
3,730.05
3,767.73
3,888.39
KRW
15.09
16.77
18.20
SGD
19,925.77
20,127.04
20,813.16
DKK
-
3,983.76
4,136.08
THB
710.63
789.59
823.07
SEK
-
2,721.99
2,837.40
SAR
-
6,975.38
7,275.55
RUB
-
313.33
346.84
NOK
-
2,639.11
2,751.01
MYR
-
6,469.56
6,610.29
KWD
-
85,334.16
89,469.97
CAD
18,414.55
18,600.56
19,196.20
CHF
32,053.59
32,377.37
33,414.19
INR
-
282.54
294.70
HKD
3,265.85
3,298.83
3,424.97
GBP
33,868.78
34,210.89
35,306.43
AUD
17,694.10
17,872.83
18,445.17