Ngày hội Đại đoàn kết tại bản Láng Phiếu, xã Mường Tè

Ngày hội Đại đoàn kết tại bản Láng Phiếu, xã Mường Tè

08/11/2026 12:15

Sáng 8/11, xã Mường Tè tổ chức điểm Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2026 gắn với Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) tại bản Láng Phiếu, nhân kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930 – 18/11/2026).

Lai Châu đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, quan trọng trên địa bàn
Lai Châu đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, quan trọng trên địa bàn
Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, trật tự xây dựng, khai thác nguồn lực đất đai và thu hút đầu tư, UBND tỉnh Lai Châu yêu cầu các sở, ngành, địa phương khẩn trương rà soát, tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, quan trọng; phấn đấu hoàn thành phê duyệt các quy hoạch đủ điều kiện trước ngày 15/11/2026.
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Lò Văn Cương dự ngày hội Đại đoàn kết tại bản Chang Chảo Pá, xã Hua Bum
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Lò Văn Cương dự ngày hội Đại đoàn kết tại bản Chang Chảo Pá, xã Hua Bum
Sáng 6/11, xã Hua Bum tổ chức điểm Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2026 gắn với Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11 ) và Ngày hội Văn hoá quân dân năm 2026 tại bản Chang Chảo Pá, nhân kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930 – 18/11/2026).
Ánh đèn đêm soi sáng con chữ ở Nậm Cuổi
Ánh đèn đêm soi sáng con chữ ở Nậm Cuổi
Khi màn đêm buông xuống, những người đã lên chức ông, bà, đôi mắt phải nhờ đến kính lão lại mang theo đèn pin, vượt quãng đường xa đến lớp học. Ở xã Nậm Cuổi, những lớp học xóa mù chữ đặc biệt ấy đang thắp lên ánh sáng tri thức, nuôi dưỡng khát vọng vươn lên của người dân vùng cao.
Sắp xếp, ổn định dân cư vùng thiên tai
Sắp xếp, ổn định dân cư vùng thiên tai
Sau những trận mưa lũ, lũ quét và sạt lở đất gây thiệt hại nặng nề trong thời gian qua, Lai Châu khẩn trương triển khai các giải pháp sắp xếp, ổn định dân cư vùng thiên tai. Trong giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh sẽ bố trí cho hàng nghìn hộ với mục tiêu đưa người dân ra khỏi nơi có nguy cơ cao, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và ổn định cuộc sống lâu dài. Cùng với nhà ở, tỉnh chú trọng đầu tư hạ tầng thiết yếu, tạo sinh kế, giúp nhân dân yên tâm lập nghiệp tại nơi ở mới.
Từ 01/01/2027, trợ cấp thất nghiệp tối đa lên tới 28,5 triệu đồng/tháng
Từ 01/01/2027, trợ cấp thất nghiệp tối đa lên tới 28,5 triệu đồng/tháng
Từ ngày 01/01/2027, khi mức lương tối thiểu vùng mới theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP được áp dụng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng tăng theo. Theo đó, mức trợ cấp thất nghiệp cao nhất có thể lên tới 28,5 triệu đồng/tháng đối với trường hợp áp dụng mức lương tối thiểu vùng I.
Lai Châu tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2026 - 2027
Lai Châu tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2026 - 2027
Trước yêu cầu tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và chủ động ứng phó với nguy cơ cháy rừng trong mùa khô, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 04/11/2026, yêu cầu các sở, ngành, địa phương và chủ rừng triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tăng cường tuần tra, kiểm soát, cảnh báo sớm nguy cơ cháy, sẵn sàng lực lượng, phương tiện để xử lý kịp thời các tình huống phát sinh, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mã Mua TM Mua CK Bán
USD
25,370.00
25,400.00
25,780.00
EUR
27,861.91
28,143.34
29,332.03
JPY
155.67
157.25
166.40
CNY
3,738.60
3,776.36
3,897.47
KRW
16.36
18.18
19.73
SGD
19,451.67
19,648.16
20,318.86
DKK
-
3,755.61
3,899.38
THB
672.48
747.20
778.92
SEK
-
2,538.70
2,646.45
SAR
-
6,778.78
7,070.81
RUB
-
297.04
328.82
NOK
-
2,667.67
2,780.90
MYR
-
6,243.36
6,379.45
KWD
-
82,660.12
86,670.19
CAD
17,722.02
17,901.03
18,475.09
CHF
30,492.97
30,800.98
31,788.73
INR
-
271.07
282.75
HKD
3,171.89
3,203.93
3,326.59
GBP
33,384.92
33,722.14
34,803.57
AUD
17,145.02
17,318.20
17,873.58