Xã Hội
Ytế
Phát triển kỹ thuật y tế chuyên sâu

Phát triển kỹ thuật y tế chuyên sâu

20/01/2026 10:39

Trong những năm gần đây, ngành Y tế tỉnh có những bước tiến quan trọng, ghi dấu ấn bằng việc triển khai thành công nhiều kỹ thuật y khoa hiện đại, chuyên sâu. Qua đó, tạo đột phá nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh (KCB), mở ra nhiều cơ hội tiếp cận kỹ thuật y khoa tiên tiến cho người dân ngay tại địa phương. Nhất là điều trị kịp thời nhiều ca bệnh khó, hiểm nghèo, giúp người bệnh tiết kiệm chi phí điều trị, ăn ở, đi lại và góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.

Tận tâm, niềm nở, tôn trọng người bệnh
Tận tâm, niềm nở, tôn trọng người bệnh
Thời gian qua, Trung tâm Y tế Than Uyên tích cực xây dựng kỹ năng giao tiếp, ứng xử, đổi mới phong cách của nhân viên y tế nhằm làm tăng sự hài lòng của người bệnh và người nhà bệnh nhân. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, thân thiện của cơ sở y tế với người dân và cộng đồng.
Lan tỏa tinh thần “y đức - tận tâm - sáng tạo”
Lan tỏa tinh thần “y đức - tận tâm - sáng tạo”
Những năm qua, ngành Y tế tỉnh không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong đó, phong trào thi đua yêu nước được triển khai sâu rộng, gắn với nhiều mô hình, cách làm hiệu quả, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn ngành, lan tỏa mạnh mẽ tinh thần “y đức - tận tâm - sáng tạo”.
Đổi mới hình thức truyền thông dân số
Đổi mới hình thức truyền thông dân số
Cùng với triển khai hoạt động công tác hội, nhiệm vụ truyền thông dân số (DS) được Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã Bản Bo quan tâm thực hiện. Qua đó làm đổi thay từ nhận thức đến hành động của hội viên, phụ nữ về vấn đề DS, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), bình đẳng giới.
Hội nghị thúc đẩy phầm mềm xây dựng thực đơn cho mẹ và bé
Hội nghị thúc đẩy phầm mềm xây dựng thực đơn cho mẹ và bé
Sáng 30/7, Sở Y tế phối hợp với Cục Bà mẹ và Trẻ em (Bộ Y tế) và Công ty Ajinomoto Việt Nam tổ chức Hội nghị thúc đẩy triển khai Phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em từ 7 tháng đến 60 tháng tuổi”, (phần mềm) nhằm đóng góp vào việc chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe của bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Cải thiện và nâng cao chất lượng dân số
Cải thiện và nâng cao chất lượng dân số
Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 20/9/2022 của HĐND tỉnh quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu không chỉ đơn thuần là động viên, khích lệ còn là động lực thúc đẩy phong trào thi đua thực hiện tốt công tác dân số tại cơ sở. Sau gần 3 năm triển khai, nghị quyết góp phần rõ nét vào việc cải thiện chất lượng dân số, thúc đẩy phát triển bền vững ở các bản vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới của tỉnh.
Xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc lá
Xây dựng môi trường làm việc không khói thuốc lá
Những ngày này, hòa chung không khí khẩn trương vận hành chính quyền địa phương 2 cấp của các địa phương trong tỉnh đảm bảo hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, cấp ủy, chính quyền xã Bum Nưa còn đặc biệt quan tâm xây dựng văn hóa công sở, trong đó có công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá (THCTL).
Đào tạo nhân lực chuyên môn sâu
Đào tạo nhân lực chuyên môn sâu
Những năm gần đây, Bệnh viện Đa khoa tỉnh triển khai nhiều giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chuyên môn sâu. Đây là yếu tố then chốt để đơn vị nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; từng bước khẳng định vai trò là tuyến cuối trong hệ thống y tế tỉnh.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,051.00
26,081.00
26,381.00
EUR
29,913.46
30,215.61
31,490.56
JPY
160.23
161.85
170.41
CNY
3,676.70
3,713.84
3,832.78
KRW
15.50
17.22
18.68
SGD
19,922.31
20,123.54
20,809.63
DKK
-
4,034.21
4,188.47
THB
740.23
822.48
857.35
SEK
-
2,827.37
2,947.26
SAR
-
6,965.36
7,265.13
RUB
-
324.69
359.42
NOK
-
2,583.74
2,693.29
MYR
-
6,428.42
6,568.28
KWD
-
85,497.23
89,641.30
CAD
18,518.33
18,705.39
19,304.47
CHF
32,201.54
32,526.81
33,568.55
INR
-
285.14
297.41
HKD
3,274.96
3,308.04
3,434.54
GBP
34,364.90
34,712.02
35,823.74
AUD
17,375.71
17,551.22
18,113.34