[Infographic] Tiểu sử Tổng Bí thư Tô Lâm
[Infographic] Tiểu sử Tổng Bí thư Tô Lâm
Sáng 23/1, tại Hội nghị lần thứ nhất, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã thống nhất tuyệt đối bầu đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
Chuyển "từ bị động sang chủ động" kiểm tra, giám sát, không để sai phạm nghiêm trọng xảy ra
Chuyển "từ bị động sang chủ động" kiểm tra, giám sát, không để sai phạm nghiêm trọng xảy ra
Trong nhiệm kỳ Đại hội XIII, công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, trong nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương xác định đổi mới về tư duy trong công tác kiểm tra, giám sát; chuyển “từ bị động sang chủ động” kiểm tra, giám sát thường xuyên. Đồng chí Hà Quốc Trị, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã có buổi trao đổi với phóng viên về vấn đề này.
Đổi mới, sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
Đổi mới, sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
Năm 2025 đi vào lịch sử cải cách hành chính Nhà nước như dấu mốc đặc biệt quan trọng, tỉnh Lai Châu triển khai đồng thời cuộc cách mạng sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy với quy mô lớn nhất từ trước đến nay và lần đầu tiên vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp trên phạm vi toàn tỉnh. Cuộc cải cách này không chỉ được đánh dấu bằng quy mô sắp xếp rất lớn, tốc độ triển khai nhanh, còn bằng việc bộ máy mới đi vào vận hành ổn định, thông suốt ngay từ những ngày đầu, không để xảy ra khoảng trống, không làm gián đoạn hoạt động quản lý Nhà nước và cung ứng dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, đáp ứng nhiệm vụ phát triển của địa phương.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,031.00
26,061.00
26,381.00
EUR
30,022.45
30,325.71
31,605.35
JPY
160.03
161.65
170.19
CNY
3,672.87
3,709.97
3,828.79
KRW
15.46
17.18
18.64
SGD
19,982.02
20,183.86
20,872.04
DKK
-
4,049.81
4,204.68
THB
741.75
824.17
859.12
SEK
-
2,846.69
2,967.40
SAR
-
6,957.40
7,256.84
RUB
-
329.22
364.43
NOK
-
2,606.56
2,717.09
MYR
-
6,485.24
6,626.34
KWD
-
85,371.57
89,509.71
CAD
18,549.49
18,736.86
19,336.98
CHF
32,372.39
32,699.38
33,746.71
INR
-
283.86
296.07
HKD
3,270.21
3,303.24
3,429.56
GBP
34,502.04
34,850.55
35,966.77
AUD
17,501.59
17,678.38
18,244.59