Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026

Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026

23/04/2026 14:17

Thực hiện Kế hoạch số 8416/KH-UBND ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2723/KH-UBND thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026 như sau:

Bộ Công thương thông báo giảm loạt thuế xăng dầu từ 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026
Bộ Công thương thông báo giảm loạt thuế xăng dầu từ 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước đã ban hành văn bản số 1088/TTTN-XD ngày 15/4/2026 thông báo về một số loại thuế đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay. Cụ thể, tại Văn bản số 1088/TTTN-XD ngày 15/4/2026 thông báo về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng dầu và nhiên liệu bay, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương) nêu rõ, ngày 12/4/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 19/2026/QH16 về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,100.00
26,130.00
26,360.00
EUR
30,037.12
30,340.52
31,620.64
JPY
159.45
161.06
169.58
CNY
3,757.19
3,795.14
3,916.68
KRW
15.40
17.11
18.57
SGD
20,102.74
20,305.79
20,998.03
DKK
-
4,049.43
4,204.27
THB
719.56
799.51
833.41
SEK
-
2,798.87
2,917.54
SAR
-
6,977.70
7,277.98
RUB
-
333.54
369.21
NOK
-
2,774.06
2,891.68
MYR
-
6,585.64
6,728.90
KWD
-
85,408.47
89,547.98
CAD
18,773.58
18,963.21
19,570.49
CHF
32,715.49
33,045.95
34,104.22
INR
-
279.02
291.03
HKD
3,265.49
3,298.47
3,424.60
GBP
34,643.22
34,993.15
36,113.77
AUD
18,370.55
18,556.11
19,150.35