Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035
Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035
UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026–2035” nhằm khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của phụ nữ trong phát triển kinh tế; tạo điều kiện để phụ nữ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, góp phần thực hiện bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Lai Châu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026
Lai Châu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026
Với mục tiêu đưa Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 đạt từ 60,8 - 61,5 điểm, Lai Châu đang triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh. Kế hoạch tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm, từ cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch, chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp đến hoàn thiện thiết chế pháp lý, hướng tới xây dựng chính quyền kiến tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2026
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 443/KH-BCA-UBND ngày 03/6/2026 của Bộ Công an - UBND thành phố Hà Nội về phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2026 với chủ đề “Chung một quyết tâm xây dựng xã, phường, đặc khu không ma túy”. UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2026 với chủ đề “Chung một quyết tâm xây dựng xã, phường không ma túy”.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,106.00
26,136.00
26,456.00
EUR
29,133.02
29,427.29
30,668.85
JPY
157.16
158.75
167.15
CNY
3,768.66
3,806.73
3,928.63
KRW
14.71
16.35
17.74
SGD
19,766.87
19,966.54
20,647.19
DKK
-
3,926.44
4,076.57
THB
695.18
772.43
805.18
SEK
-
2,644.86
2,757.00
SAR
-
6,974.42
7,274.56
RUB
-
334.62
370.41
NOK
-
2,619.06
2,730.10
MYR
-
6,316.23
6,453.63
KWD
-
85,068.48
89,191.44
CAD
18,029.54
18,211.65
18,794.85
CHF
31,597.74
31,916.91
32,938.99
INR
-
276.60
288.50
HKD
3,264.73
3,297.70
3,423.79
GBP
33,769.97
34,111.08
35,203.43
AUD
17,685.61
17,864.25
18,436.32