Hiệu quả từ Nghị quyết 07
Hiệu quả từ Nghị quyết 07
Lai Châu sở hữu nhiều lợi thế nổi trội để phát triển nông nghiệp, với quỹ đất canh tác rộng, khí hậu nhiệt đới ôn hòa, đặc biệt phù hợp với cây dược liệu, cây ăn quả và chăn nuôi. Trên cơ sở đó, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 07/NQ-HĐND quy định chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025 tạo hành lang pháp lý và động lực quan trọng, mở ra cơ hội mới cho nông nghiệp Lai Châu phát triển theo hướng quy mô, hiệu quả và bền vững.
Kiến tạo không gian phát triển mới cho Lai Châu: Bắt đầu từ những giá trị đang có
Kiến tạo không gian phát triển mới cho Lai Châu: Bắt đầu từ những giá trị đang có
Ở cực Tây Bắc của Tổ quốc, Lai Châu là miền đất nơi địa lý gặp gỡ nhân văn. Núi non xếp lớp như những trang sách mở, thung lũng trải dài giữa vòng tay đá, những con suối đầu nguồn sông Đà lặng lẽ chảy qua bản làng. Biên cương ở đây không chỉ là đường biên hành chính, mà là không gian sinh tồn bền bỉ, nơi con người học cách sống cùng thiên nhiên qua nhiều thế hệ.
Nghị quyết số 68-NQ/TW: Tạo môi trường đầu tư bình đẳng
Nghị quyết số 68-NQ/TW: Tạo môi trường đầu tư bình đẳng
Trong bối cảnh kinh tế cả nước đang dịch chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa trên nội lực, kinh tế tư nhân (KTTN) được xác định là động lực quan trọng của nền kinh tế. Lai Châu là địa phương có xuất phát điểm thấp, địa hình chia cắt, quy mô doanh nghiệp nhỏ, việc phát triển khu vực KTTN mang ý nghĩa then chốt, không chỉ đối với tăng trưởng mà còn với ổn định xã hội và tạo sinh kế bền vững cho người dân. Và, tinh thần của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển KTTN đã mở ra cho tỉnh cách tiếp cận mới; thay đổi tư duy quản lý, tháo gỡ rào cản, tạo môi trường bình đẳng để doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh… yên tâm đầu tư, sản xuất.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,058.00
26,088.00
26,388.00
EUR
29,734.27
30,034.62
31,301.93
JPY
161.16
162.79
171.40
CNY
3,676.49
3,713.63
3,832.56
KRW
15.43
17.15
18.60
SGD
19,882.04
20,082.87
20,767.57
DKK
-
4,009.49
4,162.81
THB
740.70
823.00
857.90
SEK
-
2,793.22
2,911.65
SAR
-
6,967.22
7,267.07
RUB
-
320.53
354.81
NOK
-
2,553.08
2,661.34
MYR
-
6,409.40
6,548.84
KWD
-
85,413.35
89,553.36
CAD
18,422.40
18,608.48
19,204.46
CHF
32,052.39
32,376.15
33,413.06
INR
-
287.94
300.34
HKD
3,274.88
3,307.96
3,434.45
GBP
34,265.06
34,611.18
35,719.67
AUD
17,106.93
17,279.73
17,833.15