Hội nghị Chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV
Hội nghị Chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV
Sáng 20/3, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV tổ chức Hội nghị Chuyên đề cho ý kiến và thống nhất một số nội dung thuộc thẩm quyền. Đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy chủ trì hội nghị. Cùng điều hành nội dung hội nghị có các đồng chí Thường trực Tỉnh ủy.
Họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung đối với các xã: Mường Khoa, Khổng Lào
Họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung đối với các xã: Mường Khoa, Khổng Lào
Ngày 19/3, Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch nông thôn, khu chức năng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung) tổ chức cuộc họp thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung đối với các xã: Mường Khoa và Khổng Lào. Đồng chí Hà Trọng Hải - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung chủ trì cuộc họp.
Bình Lư định hướng xây dựng “Trường học hạnh phúc”
Bình Lư định hướng xây dựng “Trường học hạnh phúc”
Ngày 19/3, Ban Thường vụ Đảng ủy xã Bình Lư tổ chức buổi làm việc với các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã nhằm triển khai định hướng xây dựng “Trường học hạnh phúc”. Đồng chí Nguyễn Tiến Thịnh - Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã chủ trì buổi làm việc.
Thế hệ cán bộ Gen Z - Khát vọng cống hiến
Thế hệ cán bộ Gen Z - Khát vọng cống hiến
Trên địa bàn tỉnh, thế hệ cán bộ trẻ (Gen Z) đang dần khẳng định vai trò là lực lượng kế cận tin cậy. Bởi, sinh ra khi đất nước, quê hương đã phát triển ổn định, không phải lo “cơm áo gạo tiền” như nhiều thế hệ trước nên hướng mối quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề xã hội, đất nước. Và, họ sẵn sàng dấn thân hành động bằng bản lĩnh, tri thức, trách nhiệm, tư duy mở trên nhiều lĩnh vực.
Bí thư Tỉnh uỷ kiểm tra tiến độ thi công xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Khổng Lào
Bí thư Tỉnh uỷ kiểm tra tiến độ thi công xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Khổng Lào
Ngay sau Lễ khởi công, động thổ đồng loạt các Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền năm 2026, sáng 19/3, đồng chí Lê Minh Ngân - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy đã kiểm tra tiến độ thi công xây dựng Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS xã Khổng Lào.
Lễ khởi công, động thổ đồng loạt các trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền năm 2026
Lễ khởi công, động thổ đồng loạt các trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới đất liền năm 2026
Sáng 19/3, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương và 17 tỉnh, thành phố tổ chức lễ khởi công, động thổ đồng loạt các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới đất liền năm 2026. Buổi lễ được tổ chức theo hình thức kết hợp trực tiếp và trực tuyến, kết nối 17 tỉnh, thành phố và được truyền hình trực tiếp trên Kênh VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo và Phát thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Thu hẹp khoảng cách giữa các tuyến trong khám, chữa bệnh
Thu hẹp khoảng cách giữa các tuyến trong khám, chữa bệnh
Để tạo dựng lòng tin của người bệnh dành cho các cơ sở khám, chữa bệnh; đồng thời từng bước rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến trong cung cấp dịch vụ y tế, ngành y tế Hà Nội đã và đang triển khai nhiều giải pháp hướng tới mục tiêu “Mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao ngay tại nơi mình sinh sống”.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,069.00
26,099.00
26,339.00
EUR
29,658.06
29,957.64
31,221.64
JPY
160.76
162.39
170.97
CNY
3,714.99
3,752.52
3,872.69
KRW
15.28
16.98
18.43
SGD
20,048.13
20,250.64
20,941.02
DKK
-
3,999.65
4,152.58
THB
713.05
792.27
825.87
SEK
-
2,771.62
2,889.14
SAR
-
6,965.15
7,264.90
RUB
-
290.54
321.61
NOK
-
2,713.59
2,828.65
MYR
-
6,610.72
6,754.54
KWD
-
85,287.85
89,421.61
CAD
18,659.61
18,848.09
19,451.71
CHF
32,508.19
32,836.56
33,888.16
INR
-
281.50
293.62
HKD
3,262.21
3,295.17
3,421.17
GBP
34,388.79
34,736.16
35,848.59
AUD
18,143.87
18,327.15
18,914.08