Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tại Lai Châu: 1 thí sinh vi phạm quy chế

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tại Lai Châu: 1 thí sinh vi phạm quy chế

12/06/2026 11:17

Theo báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tỉnh, ở môn thi tự chọn thứ nhất có 4.639 thí sinh dự thi, đạt 99,5%; vắng 23 thí sinh. Ở môn thi tự chọn thứ hai, có 4.594 thí sinh dự thi, đạt 99,5%; vắng 22 thí sinh.

Mưa lớn kéo dài gây nhiều thiệt hại
Mưa lớn kéo dài gây nhiều thiệt hại
Từ ngày 8-10/6, trên địa bàn tỉnh xảy ra mưa lớn diện rộng, một số nơi xuất hiện mưa dông kèm theo gió lốc và sét, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân và làm hư hỏng một số công trình hạ tầng.
Những bệnh bắt buộc phải tiêm chủng chống dịch
Những bệnh bắt buộc phải tiêm chủng chống dịch
Bộ trưởng Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư số 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng. Qua đó, giúp người dân và các cơ sở y tế dễ dàng cập nhật mới nhất danh mục các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, đồng thời siết chặt quy trình quản lý đối tượng tiêm chủng trên Hệ thống thông tin quốc gia.
Thời tiết ngày 9/6: Không khí lạnh gây mưa lớn diện rộng ở Bắc Bộ, cảnh báo lũ quét và sạt lở đất
Thời tiết ngày 9/6: Không khí lạnh gây mưa lớn diện rộng ở Bắc Bộ, cảnh báo lũ quét và sạt lở đất
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, ngày 9/6, không khí lạnh đã ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực Đông Bắc Bộ, một số nơi ở Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, gây mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có nơi mưa rất to. Nhiệt độ tại nhiều khu vực giảm khoảng 7 - 10 độ C, trời chuyển mát.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,092.00
26,122.00
26,412.00
EUR
29,687.29
29,987.16
31,252.39
JPY
158.69
160.29
168.77
CNY
3,792.81
3,831.13
3,953.82
KRW
15.01
16.68
18.10
SGD
19,969.77
20,171.49
20,859.16
DKK
-
4,001.42
4,154.42
THB
710.91
789.90
823.39
SEK
-
2,735.36
2,851.34
SAR
-
6,968.54
7,268.43
RUB
-
344.64
381.50
NOK
-
2,702.44
2,817.02
MYR
-
6,419.16
6,558.81
KWD
-
85,153.66
89,280.87
CAD
18,338.31
18,523.55
19,116.76
CHF
32,234.40
32,560.00
33,602.72
INR
-
275.52
287.38
HKD
3,262.91
3,295.87
3,421.90
GBP
34,391.62
34,739.01
35,851.52
AUD
18,061.05
18,243.49
18,827.73