Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch 4411/KH-UBND về thực hiện hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và phân luồng trong hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo đảm học sinh được định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện cá nhân và nhu cầu của thị trường lao động. Từng bước hình thành hệ thống hướng nghiệp đồng bộ, hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động; góp phần phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
Giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế
─ Khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người dân ─ Giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế
Khám sức khỏe định kỳ, miễn phí toàn dân ít nhất một lần mỗi năm là chủ trương lớn, mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhằm chủ động bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân từ sớm, từ xa. Tại Lai Châu, chiến dịch này đang được kích hoạt trên quy mô toàn tỉnh từ ngày 2/6/2026.
Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin, trong đó, quy định rõ mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
Triển khai Chiến dịch bổ sung vitamin A trên toàn quốc bắt đầu từ tháng 6/2026
Triển khai Chiến dịch bổ sung vitamin A trên toàn quốc bắt đầu từ tháng 6/2026
Từ tháng 6/2026, Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế) triển khai Chiến dịch bổ sung vitamin A đợt 1 cho trẻ từ 6 đến dưới 60 tháng tuổi trên toàn quốc. Đây là biện pháp dự phòng hiệu quả, an toàn, chi phí thấp nhằm phòng chống thiếu vitamin A, tăng cường sức khỏe và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ em. Viện Dinh dưỡng khuyến cáo các gia đình đưa trẻ trong độ tuổi đến uống vitamin A theo hướng dẫn của cơ sở y tế.
Hội nghị phân tích Chỉ số PAR INDEX
Hội nghị phân tích Chỉ số PAR INDEX
Chiều ngày 2/6, UBND tỉnh tổ chức Hội nghị trực tuyến phân tích Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS; công bố Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2025. Đồng chí Hà Quang Trung - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì hội nghị. Dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh có đồng chí Nguyễn Ngọc Vinh - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh. Tại điểm cầu các xã, phường, dự hội nghị có đại diện Thường trực Đảng ủy; Chủ tịch UBND các xã, phường; lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã; đại diện các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã.
Kiểm tra toàn diện công tác biên phòng 6 tháng đầu năm 2026
Kiểm tra toàn diện công tác biên phòng 6 tháng đầu năm 2026
Ngày 2/6, Đoàn kiểm tra số 2 do Đại tá Nguyễn Văn Hưng – Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Ban Chỉ huy Bội đội Biên phòng (BĐBP) tỉnh làm Trưởng đoàn tiến hành kiểm tra toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác biên phòng 6 tháng đầu năm 2026 tại Đồn Biên phòng Thu Lũm.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
26,094.00
26,124.00
26,404.00
EUR
29,793.94
30,094.89
31,364.62
JPY
158.90
160.50
168.99
CNY
3,789.16
3,827.43
3,950.00
KRW
14.79
16.43
17.82
SGD
19,960.00
20,161.61
20,848.92
DKK
-
4,016.21
4,169.77
THB
710.47
789.41
822.88
SEK
-
2,749.71
2,866.29
SAR
-
6,974.16
7,274.28
RUB
-
341.45
377.97
NOK
-
2,760.21
2,877.24
MYR
-
6,480.96
6,621.94
KWD
-
85,314.71
89,449.60
CAD
18,459.34
18,645.80
19,242.90
CHF
32,529.62
32,858.20
33,910.43
INR
-
273.37
285.13
HKD
3,266.39
3,299.39
3,425.54
GBP
34,435.85
34,783.69
35,897.57
AUD
18,277.69
18,462.31
19,053.53